Hiệu ứng lan tỏa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Trong lãnh vực kinh tế, hiệu ứng lan tỏa là những sự kiện kinh tế trong một bối cảnh xảy ra vì cái gì khác trong một bối cảnh dường như không liên quan đến. Ví dụ, các ngoại ứng của hoạt động kinh tế là những tác dụng phi tiền tệ đối với những thành phần không tham dự. (Mùi từ một nhà máy xử lý những dư thừa từ cơ thể động vật là hiệu ứng lan tỏa tiêu cực đến các nhà láng giềng; trong khi vẻ đẹp của một vườn hoa của chủ nhà là một hiệu ứng lan tỏa tích cực đến các nhà chung quanh.)

Trong cùng một cách, những lợi ích kinh tế của việc gia tăng thương mại là những hiệu ứng lan tỏa dự đoán trong việc hình thành các liên minh đa phương của rất nhiều các quốc gia trong khu vực: ví dụ: SAARC (Hiệp hội Nam Á vì sự Hợp tác Khu vực), ASEAN (Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á).

Trong một nền kinh tế, trong đó một số thị trường không thành công, thất bại như vậy có thể ảnh hưởng đến nhu cầu hoặc thái độ cung ứng của những người tham gia bị tác động đến tại các thị trường khác, khiến nhu cầu hoặc cung ứng thật sự của họ khác với nhu cầu hoặc cung ứng hoạch định.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]