Hippoglossus hippoglossus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Atlantic halibut
Hippoglossus hippoglossus2.jpg
Phân loại sinh học e
Unrecognized taxon (fix): Hippoglossus
Loài: H. hippoglossus
Danh pháp hai phần
Hippoglossus hippoglossus
(Linnaeus, 1758)
Các đồng nghĩa [2]
  • Pleuronectes hippoglossus Linnaeus, 1758
  • Hippoglossus vulgaris Fleming, 1828
  • Hippoglossus gigas Swainson, 1839
  • Hippoglossus americanus Gill, 1864
  • Hippoglossus linnei Malm, 1877
  • Hippoglossus maximus Gottsche, 1965

Hippoglossus hippoglossus là loài cá dẹt thuộc họ Pleuronectidae. Loài này là cá tầng đáy sống trên hoặc gần đáy biển có chất nền là cát, sỏi hoặc đất sét ở độ sâu khoảng 50 và 2.000 m (160 và 6.560 ft). Loài cá lưỡi bơn mặt ngựa này là một trong những loài thuộc phân thứ lớp Cá xương thật (cá xương) lớn nhất thế giới và là loài loài nguy cấp do tốc độ tăng trưởng chậm và đánh bắt quá mức trước đó.[1][3] Đây là loài cá bơi khỏe và có thể di cư quãng đường dài. Kích thước loài không phụ thuộc vào tuổi, mà có xu hướng diễn ra theo một chu kì liên quan đến sự dồi dào về số lượng cá thể (và thức ăn).

Môi trường sống tự nhiên của loài là vùng nước ôn đới và vùng cực của miền bắc Đại Tây Dương, từ LabradorGreenland đến Iceland, Biển Barents và ra xa phía nam vịnh BiscayVirginia.[4] Nó là loài cá dẹp lớn nhất thế giới,[5] chiều dài có thể đạt tới 4,7 m (15 ft)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] và cân nặng có thể đạt 320 kg (710 lb). Vòng đời của loài có thể đạt đến 50 năm.[4][6]

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Hippoglossus hippoglossus là loài cá bơn mắt phải. Cơ thể loài phẳng sang một bên và chúng thường nằm nghiêng về bên trái của cơ thể với cả hai mắt di chuyển sang phía bên phải trong quá trình phát triển. Mặt phía trên của loài này có màu sô cô la đen, màu ô liu hoặc màu đá phiến và có thể gần như là màu đen; mặt phía dưới của nó nhạt. Cuối của vây đuôi của loài này lõm.[6] Cá con có màu nhạt hơn với nhiều đốm màu.[7]

Phân bố địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Được tìm thấy ở cả phần phía đông và phía tây của Bắc Đại Tây Dương. Ở phía tây Đại Tây Dương, loài này được tìm thấy từ phía tây nam Greenland và Labrador, Canada đến Virginia ở Hoa Kỳ. Chúng còn được tìm thấy ở phía đông Đại Tây Dương xung quanh Iceland, Vương quốc Anh và Bắc Âu đến Nga. Có thể tìm thấy bản đồ phân bố địa lý của loài Hippoglossus hippoglossus trên Trang web chính thức của Văn phòng điều hành năng lượng và môi trường Massachusetts.[8]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:ARKive attribute

  1. ^ a ă Sobel, J. (1996). “Hippoglossus hippoglossus”. The IUCN Red List of Threatened Species 1996: e.T10097A3162182. doi:10.2305/IUCN.UK.1996.RLTS.T10097A3162182.en.  Downloaded on ngày 26 tháng 3 năm 2018.
  2. ^ Nicolas Bailly (2013). Nicolas Bailly, biên tập. Hippoglossus hippoglossus (Linnaeus, 1758)”. FishBase. Cơ sở dữ liệu sinh vật biển. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2013. 
  3. ^ “Top 10 Most Endangered Fish Species”. How Stuff Works. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2015. 
  4. ^ a ă Ranier Froese; Daniel Pauly biên tập (ngày 5 tháng 6 năm 2009). Hippoglossus hippoglossus. Fishbase. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2009. 
  5. ^ Chapleau, Francois & Amaoka, Kunio (1998). Paxton, J.R. & Eschmeyer, W.N., biên tập. Encyclopedia of Fishes. San Diego: Academic Press. xxx. ISBN 0-12-547665-5. 
  6. ^ a ă Bigelow, Henry B.; Schroeder, William C. (1953). “Atlantic halibut”. Fishery Bulletin of the Fish and Wildlife Service 53 (74): 249. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2009. 
  7. ^ Atlantic halibut Gulf of Maine Research Institute: Fishery Bulletin (February, 2006)
  8. ^ Massachusetts Executive Office of Energy and Environmental Affairs (ngày 24 tháng 6 năm 2014). “Atlantic Halibut -”. Energy and Environmental Affairs. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tài liệu về Hippoglossus hippoglossus tại ARKive