Hips Don't Lie

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Hips Don't Lie"
Đĩa đơn của Shakira hợp tác với Wyclef Jean
từ album Oral Fixation Vol. 2
Phát hành Tháng 2 năm 2006 (Bắc Mĩ)
Định dạng Download kỹ thuật số, Đĩa đơn 12", CD Single
Thể loại Worldbeat, pop Latin, hip hop
Thời lượng 3:38
Hãng đĩa Epic
Sản xuất Shakira, Wyclef Jean, Jerry 'Wonder' Duplessis
Thứ tự của Shakira
"Día de Enero"
(2006)
"Hips Don't Lie"
(2006)
"Illegal"
(2006)
Đoạn nhạc mẫu
trợ giúpthông tin

"Hips Don't Lie" (tạm dịch: Vòng hông khêu gợi) là một ca khúc nhạc pop - latin của ca sĩ - nhạc sĩ người Colombia Shakira và rapper người Haiti Wyclef Jean. Bài hát là một đoạn phim được làm lại từ ca khúc "Dance Like This" của Wyclef Jean phát hành vào năm 2004 với một phần nhạc đệm từ bài hát "Amores Como El Nuestro" của Jerry Rivera (nó cũng được sử dụng cho đĩa đơn "Déjà Vu (Uptown Baby)" của nghệ sĩ Lord TariqPeter Gunz) cùng với phần lời nhạc từ "Carnaval (Baila en la Calle)" của nhà soạn nhạc người Dominica [1][2]. Shakira đã viết nhiều phần của phiên bản mới và đồng sản xuất bài hát. Ca khúc cũng là đĩa đơn thứ hai trích từ phiên bản album Oral Fixation tiếng Anh thứ hai của Shakira mang tên Oral Fixation Vol. 2 vào năm 2006. "Hips Don't Lie" đã gặt hái được rất nhiều thành công trên toàn thế giới, giành vị trí quán quân trên các bảng xếp hạng âm nhạc của ít nhất 55 quốc gia. Đến nay, bài hátđĩa đơn quán quân đầu tiên tại Hoa Kỳ của Shakira và Wyclef Jean. Tại Liên hiệp Anh, đây là ca khúc quán quân lần thứ ba của Wyclef Jean (sau "Killing Me Softly" và "Ready Or Not" của ban nhạc Fugees) và là lần đầu tiên của Shakira. Tại nhiều quốc gia khác, "Hips Don't Lie" trở thành đĩa đơn quán quân thứ hai của Shakira (sau thành công lớn của Whenever, Wherever) và đồng thời cũng là đĩa đơn quán quân thứ ba của cô tại một số quốc gia như AustraliaHà Lan (sau Underneath Your Clothes). Ca khúc trở thành một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại và là một trong những bài hát đình đám nhất mùa hè 2006[3].

"Hips Don't Lie" đã giúp cho Shakira trở thành nữ nghệ sĩ người Mỹ Latinh duy nhất trong lịch sử âm nhạc khi đứng đầu bảng xếp hạng Billboard Hot 100Hoa Kỳ trong hai tuần liên tiếp. Một bản phối quốc tế dưới dạng nhạc số do trụ sở "Boston's DJ Niso International" sản xuất được phát hành vào ngày 21 tháng 4 năm 2006. Đồng thời Shakira cũng góp giọng trong một phiên bản khác (do RedOne sản xuất) mang tên gọi "Hips Don't Lie/Bamboo" trong lễ khai mạc Giải vô địch bóng đá thế giới 2006 tại Berlin, Đức. Bài hát này còn được đề cử một giải Grammy dành cho hạng mục "Hợp tác thu âm nhạc Pop xuất sắc nhất" [4].

Phiên bản tiếng Tây Ban Nha của bài hát mang tựa đề Será, Será (Las Caderas No Mienten) (tiếng việt có nghĩa là Chuyện gì sẽ xảy ra (khi em xoay vòng hông khêu gợi). Ca khúc được phát hành tại các quốc gia Mỹ Latinh, mặc dù một số đài phát thanh âm nhạc lại thích phát sóng phiên bản gốc của bài hát hơn. Trong bản nhạc này, phần lời và điệp khúc được viết lại, nhưng phần lời rap của Wyclef Jean được giữ nguyên bằng tiếng Anh.

Xếp hạng và doanh số chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Shakira’s no show + plagiarism problem”. VivirLatino. 
  2. ^ “¿Nuevo plagio?”. univision.com. 
  3. ^ "Hips Don't Lie" biggest selling”. BMI. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2010. 
  4. ^ "Hips Don't Lie" biggest selling”. Dân Trí. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2010. 
  5. ^ "Australian-charts.com - Shakira - Hips Don't Lie". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien.
  6. ^ "Shakira - Hips Don't Lie Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien.
  7. ^ "Ultratop.be - Shakira - Hips Don't Lie" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  8. ^ "Ultratop.be - Shakira - Hips Don't Lie" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  9. ^ "Shakira - Chart history" Canadian Hot 100 của Shakira.
  10. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 200625 vào ô tìm kiếm.
  11. ^ "Danishcharts.com - Shakira - Hips Don't Lie". Tracklisten. Hung Medien.
  12. ^ "Dutchcharts.nl - Shakira - Hips Don't Lie" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch.
  13. ^ "Shakira - Chart history" European Hot 100 của Shakira.
  14. ^ "Finnishcharts.com - Shakira - Hips Don't Lie". Suomen virallinen lista. Hung Medien.
  15. ^ "Lescharts.com - Shakira - Hips Don't Lie" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien.
  16. ^ "Musicline.de - Chartverfolgung - Shakira - Hips Don't Lie" (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. PhonoNet GmbH.
  17. ^ "Archívum - Slágerlisták - MAHASZ - Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége" (bằng tiếng Hungary). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége.
  18. ^ “Éves összesített listák - MAHASZ Rádiós TOP 100 (súlyozott)”. Mahasz. Mahasz. 
  19. ^ “Éves összesített listák - MAHASZ Rádiós TOP 100 (súlyozott)”. Mahasz. Mahasz. 
  20. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK.
  21. ^ "Italiancharts.com - Shakira - Hips Don't Lie". Top Digital Download. Hung Medien.
  22. ^ "Shakira - Chart history" Japan Hot 100 của Shakira.
  23. ^ "Charts.org.nz - Shakira - Hips Don't Lie". Top 40 Singles. Hung Medien.
  24. ^ "Norwegiancharts.com - Shakira - Hips Don't Lie". VG-lista. Hung Medien.
  25. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 200636 vào ô tìm kiếm.
  26. ^ "Swedishcharts.com - Shakira - Hips Don't Lie". Singles Top 60. Hung Medien.
  27. ^ "Shakira - Hips Don't Lie swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien.
  28. ^ "Shakira: Artist Chart History" UK Singles Chart.
  29. ^ "Shakira - Chart history" Billboard Hot 100 của Shakira.
  30. ^ "Shakira - Chart history" Billboard Digital Songs của Shakira.
  31. ^ "Shakira - Chart history" Billboard Latin Songs của Shakira.
  32. ^ “2006 Australian Singles Chart”. aria. Truy cập 9 tháng 5 năm 2010. 
  33. ^ “2006 Austrian Singles Chart” (bằng tiếng Đức). Austriancharts. Truy cập 9 tháng 5 năm 2010. 
  34. ^ “2006 Belgian (Flanders) Singles Chart” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Truy cập 9 tháng 5 năm 2010. 
  35. ^ “2006 Belgian (Wallonia) Singles Chart” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập 9 tháng 5 năm 2010. 
  36. ^ “Single top 100 over 2006” (pdf) (bằng tiếng Hà Lan). Top40. Truy cập 10 tháng 5 năm 2010. 
  37. ^ 2006 French Singles Chart Disqueenfrance.com Truy cập 29 tháng 7 năm 2009
  38. ^ “Single Jahrescharts 2006” (bằng tiếng Đức). MTV. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2010. 
  39. ^ “2006 Irish Singles Chart”. IRMA. Truy cập 9 tháng 5 năm 2010. 
  40. ^ “2006 New Zealand Singles Chart”. Rianz. Truy cập 9 tháng 5 năm 2010. 
  41. ^ “2006 Swiss Singles Chart” (bằng tiếng Đức). Swisscharts. Truy cập 9 tháng 5 năm 2010. 
  42. ^ “Chart in USA”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. Ngày 19 tháng 12 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2007. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2009. 
  43. ^ John, Alan (ngày 30 tháng 1 năm 2010). “Hips Don't Lie is back on top”. Music Week. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2010. Total sales for 2009 was 882,059 
  44. ^ “Chứng nhận”. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2010. 
  45. ^ “Austria Certification”. International Federation of the Phonographic Industry. IFPI.at. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2009. 
  46. ^ “Gold and Platinum — Singles - 2009”. International Federation of the Phonographic Industry. Ultratop 50. Ngày 22 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2009. 
  47. ^ “Canada Cerfitication”. Canadian Recording Industry Association. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2010. 
  48. ^ “Tracklisten Top 40”. Tracklisten. Week 13 - 2009. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2009.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  49. ^ France Certification
  50. ^ “Certified double Platinum in Germany”. International Federation of the Phonographic Industry. Musikindustrie.de. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2009. 
  51. ^ “New Zealand Certification”. Recording Industry Association of New Zealand. Ngày 6 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2009. 
  52. ^ “Switzerland Certification”. International Federation of the Phonographic Industry. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2009. 
  53. ^ “UK certification”. British Phonographic Industry. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2010. 
  54. ^ Certification “Searchable Database - RIAA - Lady Gaga”. Recording Industry Association of America. Ngày 5 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2010. 
  55. ^ “Yahoo.com”. Ngày 5 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2009. 
  56. ^ http://www.amprofon.com.mx/ Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas, A.C.