Hoàng đế La Mã Thần thánh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hoàng đế người La Mã
Nền quân chủ cũ
Quaterionenadler David de Negker.svg
Quaternion Eagle
Francis II, Holy Roman Emperor at age 25, 1792.png
Nhà quân chủ đầu tiên Otto I
Nhà quân chủ cuối cùng Franz II
Tấn phong Giáo hoàng bổ nhiệm
Nền quân chủ bắt đầu 25 tháng Mười hai 800
Kết thúc chế độ quân chủ 06 tháng Tám 1806
Huy hiệu của Maximilian II từ 1564 tới 1576. Các hoàng đế sử dụng đại bàng hai đầu làm biểu tượng quyền lực

Hoàng đế La Mã Thần Thánh (tiếng Đức: Römisch-Deutscher Kaiser, "Hoàng đế La-Đức") là một thuật ngữ được các nhà sử học sử dụng để chỉ một danh hiệu nhà cai trị thời Trung Cổ, dành cho những người, đồng thời là vua Đức, nhận được danh hiệu "Vua của người La Mã" từ Giáo hoàng. Sau thế kỷ 16, người nhận được danh hiệu này cai trị Đế quốc La Mã Thần Thánh (sau gọi là Đế quốc La Mã Thần Thánh của dân tộc Đức), một liên minh các vùng lãnh thổ Trung Âu thời kỳ Trung Cổ và Cận đại.

Tước hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm thông tin: Hoàng đế

Tước hiệu Hoàng đế (tiếng Latin:Imperator) mang chức trách quan trọng là người bảo vệ cho Giáo hội Công giáo Rôma. Theo sự tăng lên của quyền lực Giáo hoàng trong suốt thời Trung Cổ, các Giáo hoàng và hoàng đế thường mâu thuẫn với nhau trong việc quản lí giáo hội, điển hình là Tranh cãi Tấn phong ở thế kỷ XI giữa Giáo hoàng Grêgôriô VII với Hoàng đế Heinrich IV.

Sau khi Charlemagne đăng quang Hoàng đế La Mã bởi Giáo hoàng, những người thừa kế ông vẫn duy trì danh hiệu trên cho đến cái chết của Berengar I của Ý năm 924. Danh hiệu bỏ trống đến năm 962 khi Otto I được tấn phong. Otto được xem là Hoàng đế La Mã Thần Thánh đầu tiên, bởi dưới triều đại của ông và những người tiếp nối, nhiều vương quốc miền Đông Frank thuộc Đế quốc Carolingian trước kia thống nhất thành Đế quốc La Mã Thần Thánh. Các hoàng thân người Đức bầu một trong số họ lên làm vua của người Đức, sau đó người này sẽ được trao vương miện bởi Giáo hoàng. Kể từ sau lần đăng quang của Karl V, tất cả các hoàng đế kế tiếp đều là hoàng đế-được bầu do thiếu sự phong ngôi của Giáo hoàng, nhưng để cho đơn giản trong ngành sử họ vẫn được gọi là "hoàng đế".

Thuật ngữ "thần Thánh" (tiếng Latin:sacrum, tiếng Anh:holy) liên hệ với tên gọi đế quốc được dùng lần đầu tiên năm 1157 dưới thời Hoàng đế Friedrich Barbarossa[1]. Tuy nhiên thực ra, tên gọi chính thức của danh hiệu này là "Hoàng đế August của người La Mã" (tiếng La Tinh: Romanorum Imperator Augustus). Khi Charlemagne đăng quang năm 800, ông được tặng danh hiệu "Đấng August cao quý nhất, thụ phong bởi Chúa, hoàng đế vĩ đại và hòa bình, cai trị Đế quốc La Mã", hàm chứa yếu tố "thần Thánh" và "La Mã" trong đế hiệu. Từ "thần Thánh" chưa bao giờ xuất hiện như một phần tên hiệu trong các văn bản chính thức.[2]

Từ "La Mã" phản ánh một nguyên lý translatio imperii (chuyển tiếp quyền lực đế chế). xem những Hoàng đế La Mã Thần Thánh (người Đức) như những người thừa kế danh hiệu Hoàng đế của đế quốc Tây La Mã, một danh hiệu đã bị phế bỏ kệ từ cái chết của Julius Nepos năm 480.

Sự kế vị[sửa | sửa mã nguồn]

Quá trình kế tục quyền lực của vua chịu sự kiểm soát bởi nhiều nhân tố phức tạp. Việc bầu cử khiến cho vương vị nước Đức chỉ có tính chất thừa kế một phần, không giống như vương vị nước Pháp. Tuy nhiên quyền lực thường nằm trong tay một dòng dõi cho tới khi không có người thừa kế nam nào nữa. Một số học giả cho rằng ý nghĩa của việc bầu cử là giải quyết các bất đồng khi quyền lực của triều đại đó là không rõ ràng, song quá trình ấy thực chất có nghĩa là ứng viên phải tiến hành các nhượng bộ để lôi kéo các "cử tri" đứng về phía mình, điều được gọi là thỏa ước bầu cử (tiếng Đức: Wahlkapitulationen).

Hội đồng bầu cử được thành lập với 7 hoàng thân (3 tổng giám mục và 4 hoàng thân thế tục) bởi Sắc chỉ Vàng (Golden Bull) của Nghị viện Đế chế (Commitium Imperiale) dưới sự chủ trì của hoàng đế Karl IV năm 1356. Nó còn tồn tại tới năm 1648, với sự lắng xuống Chiến tranh Ba mươi năm đòi hỏi thêm một tuyển cử hầu nữa để duy trì sự cân bằng mong manh giữa các nhân tố Công giáoKháng Cách trong Đế quốc. Một tuyển cử hầu nữa được thêm vào năm 1690, và toàn thể hội đồng được cải tổ vào năm 1803, chỉ ba năm trước khi sự tan rã của Đế quốc.

Sau năm 1438, các vị vua thường nằm ở nhà HabsburgHabsburg-Lorraine, với một ngoại lệ ngắn ngủi một người nhà Wittelsbach, Karl VII. Maximilian I (ở ngôi 1508-1519) và những người thừa kế của ông không còn du hành tới Rome để được trao vương miện bởi Giáo hoàng nữa. Thế nên, họ không thể tuyên bố danh hiệu Hoàng đế của người La Mã, mà chỉ là "Hoàng đế-được bầu của người La Mã", như cách Maximilian tự xưng(tiếng Đức:Erwählter Römischer Kaiser) năm 1508 với sự chuẩn thuận của Giáo hoàng. Thực tế, thỉnh thoảng từ được bầu("erwählt") bị bỏ qua. Trong trường hợp Karl V, ông đăng quang năm 1519 với tước hiệu hoàng đế-được bầu trước khi nhận được danh hiệu đầy đủ năm 1530 khi ông nhận được sự đăng quang bởi Giáo hoàng. Ông là người cuối cùng có được danh hiệu này.

Danh sách Hoàng đế[sửa | sửa mã nguồn]

Vương quốc Franc Đông Carolingien Guideschi Carolingien Bosonid Frankisch Supplinburger Nhà Hohenstaufen Welf Hohenstaufen Luxembourg Wittelsbach Nhà Luxembourg Habsburg Wittelsbach Habsburg-Lothringen Liên bang sông Rhine
939       1009 1225 1400     1427 1527 1592 1788 1858 1945

Danh sách dưới đây liệt kê tất cả các nguyên thủ của Đế quốc La Mã Thần Thánh, bất kể họ có tự xưng là Hoàng đế La Mã Thần Thánh" hay không. Có một vài khoảng trống trong bảng, chẳng hạn Heinrich I của Đức là vua Đức nhưng không phải Hoàng đế, Heinrich II được kể như người kế vị của ông ở ngôi Vua Đức. Nhà Guideschi xếp thứ tự theo nền cai trị ở Công quốc Spoleto.

Các hoàng đế trước Otto Đại đế[sửa | sửa mã nguồn]

Nền sử học truyền thống thường cho rằng có sự tiếp nối giữa Đế quốc CarolingianĐế quốc La Mã Thần Thánh. Điều này bị bác bỏ bởi một số sử gia hiện đại, những người xác định niên biểu thành lập Đế quốc La Mã Thần Thánh tới năm 962[cần dẫn nguồn]. Những nhà cai trị được phong Hoàng đế ở phương Tây trước năm 962 bao gồm:

Triều đại nhà Carolingien[sửa | sửa mã nguồn]

Hình ảnh Tên Cuộc đời Đăng quang Thôi làm hoàng đế Hậu duệ hoàng đế Đồng tiền
Charlemagne-by-Durer.jpg
Karl I
(Charlemagne)
2 Tháng Tư 742
-
28 Tháng Một 814
25 Tháng Mười hai 800 28 Tháng Một 814 -
Charlemagne denier Mayence 812 814.jpg
Ludwik I Pobożny.jpg
Ludwig I 778
-
20 Tháng Sáu 840
5 Tháng Mười 816 20 Tháng Sáu 840 con của Charles I
Louis le Pieu denier Sens 818 823.jpg
Lothar I.jpg
Lothair I 795
-
29 Tháng Chín 855
5 Tháng Tư 823 29 Tháng Chín 855 con của Louis I
Lothaire 1er denier 840 855.jpg
Reichsschwert ludwig das kind.jpg
Ludwig II 825
-
12 Tháng Tám 875
lần thứ nhất Phục sinh 850
lần thứ hai 18 Tháng Năm 872
12 Tháng Tám 875 con của Lothair I
Jean Dassier - Louis II. roy de France.jpg
Charles2lechauve.jpg
Karl II 13 Tháng Sáu 823
-
6 Tháng Mười 877
29 Tháng Mười hai 875 6 Tháng Mười 877 con của Ludwig I
Charles le Chauve denier Bourges after 848.jpg
Charles the Fat.jpg
Karl III 13 Tháng Sáu 839
-
13 Tháng Một 888
12 Tháng Hai 881 13 Tháng Một 888 cháu Ludwig I
Sceau de Charles le gros.jpg

Triều đại Guideschi[sửa | sửa mã nguồn]

Hình ảnh Tên Cuộc đời Đăng quang Thôi làm hoàng đế Hậu duệ hoàng đế Đồng tiền
Sin foto.svg
Guy 855
-
12 Tháng Mười hai 894
Tháng Năm 891 12 Tháng Mười hai 894 cháu 5 đời của Emperor Charles I -
Sin foto.svg
Lambert 880
-
15 Tháng Mười 898
30 Tháng Tư 892 15 Tháng Mười 898 con của Guy -

Triều đại Carolingian[sửa | sửa mã nguồn]

Hình ảnh Tên Cuộc đời Đăng quang Thôi làm hoàng đế Hậu duệ hoàng đế Đồng tiền
Die deutschen Kaiser Arnulph.jpg
Arnulph 850
-
8 Tháng Mười hai 899
22 Tháng Hai 896 8 Tháng Mười hai 899 cháu của Charles III(gọi bằng chú)
and
chắt của Hoàng đế Louis I
-

Bosonid[sửa | sửa mã nguồn]

Hình ảnh Tên Cuộc đời Đăng quang Thôi làm hoàng đế Hậu duệ hoàng đế Đồng tiền
Sin foto.svg
Ludwig III 880
-
28 Tháng Sáu 928
22 Tháng Hai 901 21 Tháng Bảy 905 cháu của Ludwig II -

Triều đại Unruoching[sửa | sửa mã nguồn]

Hình ảnh Tên Cuộc đời Đăng quang Thôi làm hoàng đế Hậu duệ hoàng đế Đồng tiền
Sin foto.svg
Berengar 845
-
7 Tháng Tư 924
Tháng Mười hai 915 7 Tháng Tư 924 cháu của Ludwig I -

Không có hoàng đế nào ở phương Tây từ 924 đến 962.

Các Hoàng đế La Mã Thần Thánh[sửa | sửa mã nguồn]

Triều đại Otto (Saachsen)[sửa | sửa mã nguồn]

# Hình ảnh Tên Cuộc đời Được bầu Đăng quang Thôi làm hoàng đế Hậu duệ hoàng đế Huy hiệu
1
Otto I, Holy Roman Emperor.jpg
Otto I Đại đế 23 Tháng Mười một 912
-
7 Tháng Năm 973
- 2 Tháng Hai 962 7 Tháng Năm 973 có lẽ là cháu 6 đời của Ludwig I
Siegel Otto I 968.jpg
2
Otto II, Holy Roman Emperor.jpg
Otto II 955
-
7 Tháng Mười hai 983
961 25 Tháng Mười hai 967 7 Tháng Mười hai 983 con của Otto I
3
Ota3.jpg
Otto III 980
-
23 Tháng Một 1002
Tháng Sáu 983 21 Tháng Năm 996 23 Tháng Một 1002 con của Otto II
Ota3 cisar.jpg
4
Jindra2 cisar.jpg
Heinrich II
[3]
6 Tháng Năm 973
-
13 Tháng Bảy 1024
7 Tháng Sáu 1002 14 Tháng Hai 1014 13 Tháng Bảy 1024 anh em con chú con bác của hoàng đế Otto III
và là
cháu 5 đời của Ludwig I

Triều đại Salia (Frank)[sửa | sửa mã nguồn]

# Hình ảnh Tên Cuộc đời Được bầu Đăng quang Thôi làm hoàng đế Hậu duệ hoàng đế Huy hiệu
5
Konrád2.jpg
Conrad II
[4]
990
-
4 Tháng Sáu 1039
1024 26 Tháng Ba 1027 4 Tháng Sáu 1039 cháu 5 đời của Otto I
6
Jindřich3Sálský.jpg
Heinrich III 29 Tháng Mười 1017
-
5 Tháng Mười 1056
1028 25 Tháng Mười hai 1046 5 Tháng Mười 1056 con của Konrad II
Siegel kaiser heinrich iii.png
7
Jindra4Salsky.jpg
Heinrich IV 11 Tháng Mười một 1050
-
7 Tháng Tám 1106
1053 31 Tháng Ba 1084 Tháng Mười hai 1105 con của Heinrich III
Heinrich IV. 1089.jpg
8
Jindra5Salsky.jpg
Heinrich V
[5]
8 Tháng Mười một 1086
-
23 Tháng Năm 1125
6 Tháng Một 1099 13 Tháng Tư 1111 23 Tháng Năm 1125 con của Heinrich IV
Siegel Heinrich V.jpg

Triều đại Supplinburger[sửa | sửa mã nguồn]

# Hình ảnh Tên Cuộc đời Được bầu Đăng quang Thôi làm hoàng đế Hậu duệ hoàng đế Huy hiệu
9
Lotar III.JPG
Lothar III
[6]
9 Tháng Sáu 1075
-
4 Tháng Mười hai 1137
1125 4 Tháng Sáu 1133 4 Tháng Mười hai 1137 có lẽ là hậu duệ đời thứ 9 của Otto I
hoặc
hậu duệ đời thứ 11 của Charles II
Heinrich IV. 1089.jpg

Triều đại Staufen (hay Hohenstaufen)[sửa | sửa mã nguồn]

# Hình ảnh Tên Cuộc đời Được bầu Đăng quang Thôi làm hoàng đế Hậu duệ hoàng đế Huy hiệu
10
Barbarossa.jpg
Friedrich I "Râu đỏ" 1122
-
10 Tháng Sáu 1190
4 Tháng Ba 1152 18 Tháng Sáu 1155 10 Tháng Sáu 1190 chắt của Hienrich IV
Armoiries empereurs Hohenstaufen.svg
11
JindrichVIStauf trun.jpg
Hienrich VI Tháng Mười một 1165
-
28 Tháng Chín 1197
 ? Tháng Tư 1169 14 Tháng Tư 1191 28 Tháng Chín 1197 con của Friedrich I
Armoiries empereurs Hohenstaufen.svg

Triều đại Welf[sửa | sửa mã nguồn]

# Hình ảnh Tên Cuộc đời Được bầu Đăng quang Thôi làm hoàng đế Hậu duệ hoàng đế Huy hiệu
12
Ota4Brunsvik.jpg
Otto IV 1175 or 1176
-
19 Tháng Năm 1218
9 Tháng Sáu 1198 4 Tháng Mười 1209 1215 chắt của Lothar III
Emporer Otto IV Arms.svg

Triều đại Staufen (hay Hohenstaufen)[sửa | sửa mã nguồn]

# Hình ảnh Tên Cuộc đời Được bầu Đăng quang Thôi làm hoàng đế Hậu duệ hoàng đế Huy hiệu
13
Frederick II and eagle.jpg
Friedrich II 26 Tháng Mười hai 1194
-
13 Tháng Mười hai 1250
1196
1215 Được bầu lại
22 Tháng Mười một 1220 13 Tháng Mười hai 1250 con của Hienrich VI
Armoiries empereurs Hohenstaufen.svg

Nhà Luxemburg[sửa | sửa mã nguồn]

# Hình ảnh Tên Cuộc đời Được bầu Đăng quang Thôi làm hoàng đế Hậu duệ hoàng đế Huy hiệu
14
Henry7Luc.jpg
Heinrich VII 1275/1279
-
24 Tháng Tám 1313
1308 29 Tháng Sáu 1312 24 Tháng Tám 1313 hậu duệ đời thứ 13 củaLudwig III
Armoiries Henri VII de Luxembourg.svg

Nhà Wittelsbach[sửa | sửa mã nguồn]

# Hình ảnh Tên Cuộc đời Được bầu Đăng quang Thôi làm hoàng đế Hậu duệ hoàng đế Huy hiệu
15
Ludwig der Bayer.jpg
Ludwig IV 1 Tháng Tư 1282
-
11 Tháng Mười 1347
Tháng Mười 1314 17 Tháng Một 1328 11 Tháng Mười 1347 hậu duệ đời thứ 6 của Lothar III và đời thứ 7 của Heinrich IV của đế quốc La Mã Thần Thánh
Emperor Louis IV Arms.svg

Nhà Luxemburg[sửa | sửa mã nguồn]

# Hình ảnh Tên Cuộc đời Được bầu Đăng quang Thôi làm hoàng đế Hậu duệ hoàng đế Huy hiệu
16
Charles IV-John Ocko votive picture-fragment.jpg
Karl IV 14 Tháng Năm 1316
-
29 Tháng Mười một 1378
11 Tháng Bảy 1346/
17 Tháng Sáu 1349 Được bầu lại
5 Tháng Tư 1355 29 Tháng Mười một 1378 cháu của Hienrich VII
Armoiries empereur Charles IV.png
17
Pisanello 024b.jpg
Sigismund 14 Tháng Hai 1368
-
9 Tháng Mười hai 1437
10 Tháng Chín 1410/
21 Tháng Bảy 1411 Được bầu lại
31 Tháng Năm 1433 9 Tháng Mười hai 1437 con của Karl IV
Armoiries empereur Sigismond Ier.png

Nhà Habsburg[sửa | sửa mã nguồn]

# Hình ảnh Tên Cuộc đời Được bầu Đăng quang Thôi làm hoàng đế Hậu duệ hoàng đế Huy hiệu
18
Hans Burgkmair d. Ä. 005.jpg
Friedrich III 21 Tháng Chín 1415
-
19 Tháng Tám 1493
1440 19 Tháng Ba 1452 19 Tháng Tám 1493 hậu duệ đời thứ 10 của Lothar III
Emperor Frederick III Arms.svg
19
Bernhard Strigel 007.jpg
Maximilian I 22 Tháng Ba 1459
-
12 Tháng Một 1519
16 Tháng Hai 1486 -
[7]
12 Tháng Một 1519 con của Friedrich III
Maximilian I Arms.svg
20
Emperor charles v.png
Karl V 24 Tháng Hai 1500
-
21 Tháng Chín 1558
28 Tháng Sáu 1519 Tháng Hai 1530 16 Tháng Một 1556 cháu của Maximilian I
Charles V Arms-imperial.svg
21
Hans Bocksberger der Aeltere 001.jpg
Ferdinand I 10 Tháng Ba 1503
-
25 Tháng Bảy 1564
1531 -
25 Tháng Bảy 1564 cháu của Maximilian I
Armoiries empereur Ferdinand Ier.png
22
Nicolas Neufchâtel 002.jpg
Maximilian II 31 Tháng Bảy 1527
-
12 Tháng Mười 1576
Tháng Mười một 1562 -
[7]
12 Tháng Mười 1576 con của Ferdinand I
Armoiries empereur Ferdinand Ier.png
23
Hans von Aachen 003.jpg
Rudolf II
[8]
18 Tháng Bảy 1552
-
20 Tháng Một 1612
1575 30 Tháng Sáu 1575 20 Tháng Một 1612 con của Maximilian II
Charles V Arms-imperial.svg
24
Lucas van Valckenborch 003.jpg
Matthias 24 Tháng Hai 1557
-
20 Tháng Ba 1619
1612 23 Tháng Một 1612 20 Tháng Ba 1619 con của Maximilian II
Charles V Arms-imperial.svg
25
Kaiser Ferdinand II. 1614.jpg
Ferdinand II 9 Tháng Bảy 1578
-
15 Tháng Hai 1637
1618 10 Tháng Ba 1619 15 Tháng Hai 1637 cháu của Ferdinand I
Charles V Arms-imperial.svg
26
Frans Luycx 002.jpg
Ferdinand III 13 Tháng Bảy 1608
-
2 Tháng Tư 1657
1636 18 Tháng Mười một 1637 2 Tháng Tư 1657 con của Ferdinand II
Charles V Arms-imperial.svg
27
Benjamin von Block 001.jpg
Leopold I 9 Tháng Sáu 1640
-
5 Tháng Năm 1705
Tháng Bảy 1658 6 Tháng Ba 1657 5 Tháng Năm 1705 con của Ferdinand III
Charles V Arms-imperial.svg
28
Joseph I Holy Roman Emperor.png
Joseph I 26 Tháng Bảy 1678
-
17 Tháng Tư 1711
6 Tháng Một 1690 1 Tháng Năm 1705 17 Tháng Tư 1711 con của Leopold I
Charles V Arms-imperial.svg
29
Johann Gottfried Auerbach 004.jpg
Karl VI 1 Tháng Mười 1685
-
20 Tháng Mười 1740
12 Tháng Mười 1711 22 Tháng Mười hai 1711 20 Tháng Mười 1740 con của Leopold I
Charles V Arms-imperial.svg

Nhà Wittelsbach[sửa | sửa mã nguồn]

# Hình ảnh Tên Cuộc đời Được bầu Đăng quang Thôi làm hoàng đế Hậu duệ hoàng đế Huy hiệu
30
George Desmarées 002.jpg
Karl VII
[9]
6 Tháng Tám 1697
-
20 Tháng Một 1745
24 Tháng Một 1742 12 Tháng Hai 1742 20 Tháng Một 1745 cháu 5 đời của Ferdinand II và hậu duệ đời thứ 12 của Ludwig IV
Charles VII Arms-imperial.svg

Nhà Habsburg-Lorraine[sửa | sửa mã nguồn]

# Hình ảnh Tên Cuộc đời Được bầu Đăng quang Thôi làm hoàng đế Hậu duệ hoàng đế Huy hiệu
31
Frans I von Habsburg.jpg
Franz I 8 Tháng Mười hai 1708
-
18 Tháng Tám 1765
13 Tháng Chín 1745 -
[7]
18 Tháng Tám 1765 chắt của Ferdinand III
Francis I Arms-imperial.svg
32
Anton von Maron 006.png
Joseph II 13 Tháng Ba 1741
-
20 Tháng Hai 1790
sau 18 Tháng Tám 1765 19 Tháng Tám 1765 20 Tháng Hai 1790 con của Franz I
Wappen Kaiser Joseph II. 1765 (Groß).png
33
Johann Daniel Donat, Emperor Leopold II in the Regalia of the Golden Fleece (1806).png
Leopold II 5 Tháng Năm 1747
-
1 Tháng Ba 1792
sau 20 Tháng Hai 1790 -
[7]
1 Tháng Ba 1792 con của Franz I
Leopold II Arms-imperial.svg
34
Francis II, Holy Roman Emperor at age 25, 1792.png
Franz II 12 Tháng Hai 1768
-
2 Tháng Ba 1835
sau 1 Tháng Ba 1792 4 Tháng Ba 1792 6 Tháng Tám 1806 con của Leopold II
Charles V Arms-imperial.svg

Chiến tranh Napoleon xảy ra, Franz II bị Napoléon Bonaparte ép thoái vị. Chế độ quân chủ của Đế quốc La Mã Thần Thánh kết thúc.

Đăng quang bởi Giáo hoàng[sửa | sửa mã nguồn]

Hoàng đế đăng quang trong một buổi lễ đặc biệt, theo truyền thống được thực hiện bởi Giáo hoàng tại Roma, sử dụng các biểu chương đế chế (bao gồm Đế miện, Thánh trượng và Đế kiếm). Không có sự đăng quang, không vị vua nào, dù quyền lực đến đâu, có thể tự gọi mình là hoàng đế. Năm 1508, Giáo hoàng Giuliô II cho phép Maximilian I dùng danh hiệu Hoàng đế không cần đăng quang ở Roma, nhưng là Electus Romanorum Imperator ("Hoàng đế được bầu của người La Mã"). Những người kế vị Maximilian cũng nhận tước hiệu đó, thường khi họ trở thành người cai trị duy nhất của Thánh chế La Mã[cần dẫn nguồn]. Hậu duệ thứ nhất của Maximilian I, Karl V là vị hoàng đế cuối cùng được đăng quang.

Hoàng đế Ngày đăng quang Người cử hành Địa điểm
Karl I 25 tháng Mười hai 800 Giáo hoàng Lêô III Roma
Ludwig I tháng 7/8 816 Giáo hoàng Stêphanô V Reim
Lothair I 5 tháng Tư 823 Giáo hoàng Pascalê I Roma
Ludwig II tháng Tư 850 Giáo hoàng Lêô IV Roma
Karl II 29 tháng Mười hai 875 Giáo hoàng Gioan VIII Roma
Karl III 12 tháng Hai 881
Guy tháng Năm 891 Giáo hoàng Stêphanô V
Lambert II của Spoleto 30 tháng Tư 892 Giáo hoàng Formôsô Ravenna
Arnulf của Carinthia 22 tháng Hai 896 Roma
Ludwig III 15 or 22 tháng Hai 901 Giáo hoàng Biển Đức IV Roma
Berengar tháng Mười hai 915 Giáo hoàng Gioan X Roma
Otto I 2 tháng Hai, 962 Giáo hoàng Gioan XII
Otto II 25 tháng Mười hai, 967 Giáo hoàng Gioan XIII
Otto III 21 tháng Năm, 996 Giáo hoàng Sergiô IV
Heinrich II 14 tháng Hai 1014 Giáo hoàng Biển Đức VIII
Konrad II 26 tháng Ba 1027 Giáo hoàng Gioan XIX
Heirich III 25 tháng Mười hai 1046 Giáo hoàng Clêmentê II
Heinrich IV 31 tháng Ba 1084 Giáo hoàng Clêmentê III
Heinrich V 13 tháng Tư 1111 Giáo hoàng Pascalê II
Heinrich V 23 tháng 3 1117 Gregory VIII
Lothair III 4 tháng Sáu 1133 Giáo hoàng Innôcentê II Nhà nguyện St. John Lateran
Fridrich I 18 tháng Sáu 1155 Giáo hoàng Ađrianô IV
Heinrich VI 14 tháng Tư 1191 Giáo hoàng Cêlestinô III
Otto IV 4 tháng Mười một 1209 Giáo hoàng Innôcentê III
Friedrich II 22 tháng Mười một 1220 Giáo hoàng Hônôriô III
Heinrich VII 29 tháng Sáu 1312
Ludwig IV 17 tháng Một 1328 Sciarra Colonna
Karl IV 5 tháng Tư 1355 Hội đồng Hồng y
Sigismund 31 tháng Năm 1433 Giáo hoàng Êugêniô IV
Fridrich III 19 tháng Ba 1452 Giáo hoàng Nicôla V
Karl V Tháng Hai 1530 Giáo hoàng Clêmentê VII Bologna, Ý

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Peter Moraw, Heiliges Reich, in: Lexikon des Mittelalters, Munich & Zurich: Artemis 1977-1999, vol. 4, columns 2025-2028.
  2. ^ Bryce, James (1968). The Holy Roman Empire. Macmillan. tr. 530. 
  3. ^ được kể đến như người kế vị của Heinrich I từng là Vua Đức 919–936 không trở thành Hoàng đế.
  4. ^ được kể như người kế vị của Konrad I từng làm Vua Đức 911–918 nhưng không trở thành Hoàng đế
  5. ^ Barraclough, Geoffrey (1984). Nguồn gốc nước Đức hiện đại. W. W. Norton & Company. ISBN 0393301532. 
  6. ^ enumerated as successorcủaLothair II, là Vua Lotharingia 855–869 nhưng không trở thành Hoàng đế
  7. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Ho.C3.A0ng_.C4.91.E1.BA.BF-.C4.91.C6.B0.E1.BB.A3c_b.E1.BA.A7u
  8. ^ được kể như người kế vị của Rudolph I người làm Vua Đức 1273–1291.
  9. ^ Hoàng đế-được bầu.

Bản mẫu:Hoàng đế La Mã Thần Thánh