Hoàng Tử Thao

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hoàng Tử Thao
Huang ZiTao (黄子韬)
Huang Zitao at Ports 1961 Opening Ceremony in Shanghai
Thông tin nghệ sĩ
Tên khai sinh Hoàng Tử Thao
Nghệ danh Tao
Z.TAO
Hoàng Tử Thao
Sinh 2 tháng 5, 1993 (22 tuổi)
Nguyên quán Thanh Đảo, Sơn Đông, Trung Quốc
Nghề nghiệp
Thể loại
Năm hoạt động 2012 (2012) – nay
Hợp tác với 黄子韬Z.TAO's studio

Hoàng Tử Thao (giản thể: 黃子韬, phồn thể: 黃子韜, bính âm: Huáng Zǐtāo), có tên tiếng Anh là Edison Huang, được biết đến nhiều nhất với tên Tao, sinh ngày 2 tháng 5 năm 1993, là một ca sĩ, diễn viên, nhạc sĩ, diễn viên võ thuật người Trung Quốc. Anh là cựu thành viên nhóm nhạc của SM Entertainment được ra mắt năm 2012 mang tên EXO, trước khi rời nhóm, anh đảm nhận vị trí rapper chính trong nhóm nhỏ hoạt động ở Trung Quốc của EXO, EXO-M. Vào mùa hè năm 2015, anh lấy nghệ danh mới, Z.TAO và ra mắt như một nghệ sĩ solo với mini album phát hành trực tuyến "T.A.O". Album này đã phá vỡ kỉ lục doanh số album trực tuyến với tổng số hơn 670 ngàn album được tiêu thụ trong tuần đầu tiên. Sau thành công với vai trò ca sĩ solo, Hoàng Tử Thao bày tỏ mong muốn tiếp tục sự nghiệp như một nhạc sĩ, ca sĩ để C-Pop được biết đến rộng rãi hơn trên thế giới.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Hoàng Tử Thao sinh ngày 2 tháng 5 năm 1993 tại Thanh Đảo, tỉnh Sơn Đông, Trung Quốc. Anh từng theo học tại Trường tiểu học đường Đài Trạm, trường trung học số 47 và trường trung học số 12 tại Thanh Đảo. Anh từng là một diễn viên võ thuật, theo học Wushu từ năm 6 tuổi [1] và đã giành được nhiều giải thưởng tại quê nhà. Vào cuối năm 2010, anh đi theo ủng hộ một người bạn tham gia thử giọng cho "MBC Star Audition" ở Thanh Đảo. Anh đã biểu diễn Wushu và được chiêu mộ bởi một đại diện của SM Entertainment. Hoàng Tử Thao trở thành thực tập sinh của SM Entertainment trong khoảng thời gian ngắn chưa đầy một năm.

Hoàng Tử Thao là thành viên thứ 3 của EXO[2] được ra mắt, teaser video của anh được phát hành ngày 27/12/2011. Anh là một trong bốn thành viên người Trung Quốc của nhóm và là thành viên cuối cùng gia nhập công ty. Cùng với Lu Han, ChenKai, Tao có màn xuất hiện đầu tiên tại Song Festival của đài SBS Hàn Quốc (hay còn được biết đến với tên phiên âm "Gayo Daejoon") ngày 29/12/2011.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

2012 - Tháng 4/2015: EXO[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 8 và tháng 9 năm năm 2013, Tao tham gia ghi hình chương trình Splash! của đài MBC[3]. Sau 4 tập, chương trình bị huỷ bỏ do quá nhiều nghệ sĩ tham gia bị chấn thương.[4]

Vào tháng 6 năm 2014, Tao góp mặt trong video ca nhạc cho ca khúc Agape của nữ ca sĩ Zhang Liyin cùng với đồng nghiệp cùng công ty là Victoria, trưởng nhóm f(x). Video này được ra mắt vào ngày 5/8/2014[5]. Tao cũng tham gia vào phiên bản tiếng Trung của ca khúc Love Tonight và video ca nhạc Rewind trong album cùng tên của Zhou Mi [6]. Video này được ra mắt vào ngày 30/10/2014.

Vào tháng 7 năm 2014, Tao xác nhận tham gia ghi hình chương trình Laws of the jungle của đài SBS, tập quay ở Quần đảo Solomon. Tập anh tham gia được phát sóng từ ngày 12/09/2014 đến 21/11/2014.[7]

Vào ngày 22/4/2015, bố của Tao đã đăng một bức thư thông qua Weibo lên tiếng về việc con trai ông rời khỏi nhóm và trở về Trung Quốc do vấn đề sức khỏe và thiếu sự ủng hộ của công ty trong các hoạt động cá nhân[8]. Trước đó Tao gặp phải rất nhiều chấn thương, bao gồm cả việc đứt dây chằng ở mắt cá, vết thương này không được chữa trị đúng cách và đã khiến anh vắng mặt trong đợt quảng bá album thứ hai của nhóm là EXODUS. Trả lời phỏng vấn với Sina, bố của Tao xác nhận rằng anh đã đồng ý bàn bạc về việc kết thúc hợp đồng.[9] Vào ngày 23/4/2015, S.M.Entertainment đã ra thông báo chính thức, nói rằng họ sẽ "tìm kiếm giải pháp" bằng việc thương thảo với Tao và bố anh ấy[10].

Vào tháng 1 năm 2015, Hoàng Tử Thao đóng vai William trong bộ phim điện ảnh chuyển thể Trung Quốc "Bên nhau trọn đời" do Huỳnh Hiểu MinhDương Mịch đóng vai chính. Bộ phim chính thức công chiếu vào ngày 30/4/2015.

2015 đến nay: Sự nghiệp cá nhân và T.A.O[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 19/5/2015, Hoàng Tử Thao trở thành gương mặt đại diện của trò chơi điện thoại "超神战队 (The Almighty Team)", dự án đầu tiên của anh từ khi rời nhóm. Anh được chọn nhờ phong cách, hình ảnh của mình cũng như sự nổi tiếng của anh ở Trung Quốc.

Vào tháng 6, Hoàng Tử Thao lập ra studio riêng của mình, đội ngũ quản lý những hoạt động của anh ở Trung Quốc.

Sau 3 năm hoạt động với EXO, Hoàng Tử Thao rời nhóm và chính thức quay lại hoạt động với tư cách ca sĩ solo, diễn viên từ tháng 7/2015. Vào ngày 13/7/2015, Studio chính thức của Z.TAO thông báo mini album đầu tiên của anh "T.A.O" sẽ được ra mắt vào 23/7/2015.

Ngày 19/8/2015, Hoàng Tử Thao cho ra mắt mini album thứ hai "Z.TAO"

Mini concert đầu tiên của anh diễn ra vào ngày 23/08/2015 ở Bắc Kinh, để tưởng niệm các nạn nhân của vụ nổ xảy ra vào ngày 13/08/2015 ở Thiên Tân, concert được tổ chức hoàn toàn miễn phí và mang mục đích từ thiện.

Ngày 24/8/2015, Hoàng Tử Thao chính thức đệ đơn kiện S.M.Entertainment lên Tòa Án Seoul để chấm dứt hợp đồng.

Ngày 20/9/2015, Hoàng Tử Thao được hãng thời trang cao cấp Versus Versace mời dự buổi diễn thời trang của hãng ở tuần lễ thời trang Luân Đôn, trở thành người nổi tiếng châu Á đầu tiên nhận được lời mời xem ra mắt bộ sưu tập mới từ Versace.

Vào tháng 10/2015, Hoàng Tử Thao trở thành người đại diện của trò chơi trực tuyến "我是大主宰 (I'm the Sovereign)" và là nhà sản xuất âm nhạc của trò chơi này. [11]

Ngày 20/10/2015, Đài truyền hình An Huy (Trung Quốc) thông báo rằng Hoàng Tử Thao sẽ là thành viên chính thức của chương trình Laws of the jungle bản Trung Quốc.

Ngày 28/11/2015, Hoàng Tử Thao xuất hiện trên chương trình truyền hình thực tế đầu tiên "Charming Daddy" với vai trò thành viên chính, chương trình được phát sóng trên Đài truyền hình Thâm Quyến (Trung Quốc)

Hoàng Tử Thao tham gia bộ phim "铁道飞虎" (tên tiếng Anh: Railroad Tiger, tạm dịch: Thiết đạo phi hổ) của Thành Long, phim được dự kiến sẽ ra mắt vào tháng 10/2016.

Ngày 2/12/2015, Hoàng Tử Thao xác nhận sẽ tham gia bộ phim "夏天,19岁的肖像" (tên tiếng Anh: Summer, Portrait of a Nineteen-Year-Old, tạm dịch: Mùa hè, chân dung tuổi 19) được chuyển thể từ tiểu thuyết cùng tên của nhà văn Nhật Bản Soji Shimada[12][13]. Bộ phim khai máy vào ngày 10/1/2016 tại Đài Loan.[14]

Sản phẩm âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm: Danh sách đĩa nhạc của EXO

Mini albums[sửa | sửa mã nguồn]

Tên bài hát Thời gian phát hành Vị trí trên bảng xếp hạng
Yesterday 23/7/2015
One Heart
T.A.O
Tên bài hát Thời gian phát hành Vị trí trên bảng xếp hạng
皇冠 (Crown) 19/8/2015
Cinderella Girl
Feel Awake
Alone

Singles[sửa | sửa mã nguồn]

Year Title Peak chart positions Ghi chú
CHN
Baidu Chart

[17]
CHN
Billboard V Chart

[18]
2015 "M.O.M" -
"第一课" (The First Lesson) - Bài hát chủ đề của chương trình "开学第一课"
"舍不得" (Reluctantly) -
"我是大主宰" (I'm the Sovereign) 1[19][20] Bài hát chủ đề của trò chơi trực tuyến "我是大主宰" (I'm the Sovereign)
"—" : không có thông tin hoặc không được phát hành trong bảng xếp hạng

Hợp tác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Nghệ sĩ Album Bài hát Ghi chú
2014 Zhou Mi Rewind "Love Tonight" Viết lời Rap
"Rewind (Chinese version)"

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Lễ trao giải Ghi chú
2015 Màn trình diễn được hoan nghênh nhất Migu Music Awards
2016 Nam ca sĩ có sức ảnh hưởng nhất The 2015 Mobile Video Festival
  • Bảng xếp hạng 榜上榜
Năm Ngày Bài hát Vị trí
2015 6 tháng 8 Yesterday 1
  • Global Chinese Music

Global Chinese Music là chương trình ca nhạc của đài truyền hình CCTV

Năm Ngày Bài hát Vị trí
2015 6 tháng 8 Yesterday 1
15 tháng 8
  • Bảng xếp hạng YinYueTai (Billboard China V Chart)
Năm Thời gian (Tập) Bài hát Vị trí
2015 Tuần 16-22/11 (Tập 47)[21][22] I'm the Sovereign 1

Các giải thưởng khác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Cuộc thi Nội dung Thành tích/Giải thưởng
2002 International Wushu Championship Hạng 3
2005 Qingdao City Movie Wushu Competition Kiếm Hạng 2
Thương Hạng 1
2009 Hong Kong Music Festival Freestyle Rap Hạng 1
2nd Annual Collegiate Street Jam Nhảy Dance Honors
2010 Beijing 3rd Annual College Street Jam Rap Giải xuất sắc
DJ Giải xuất sắc

Video[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm: EXO videography

Music Videos[sửa | sửa mã nguồn]

  • Z.TAO
Năm Bài hát Album Đạo diễn Ghi chú
2015 "T.A.O"[23] T.A.O Colin Tilley
"皇冠" (Crown)[24] Z.TAO Nick Lentz Phim ngắn dài 7 phút
"舍不得" (Reluctantly)[25] Nick Asgill
"我是大主宰" (I'm the Sovereign)[26] Kwang Sheng
  • Nghệ sĩ khác
Năm Bài hát Nghệ sĩ Ghi chú
2014 "Rewind (Chinese version)"[27] Zhou Mi Rapper
"Agape"[28] Zhang Liyin Diễn viên chính
"Not Alone"[29]
"Do You Know M/V Remake"[30] Wendy

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai diễn Chú thích
2015 Bên nhau trọn đời/何以笙萧默 (My Sunshine) William Cameo
2016 Thiết đạo phi hổ/铁道飞虎 (Railroad Tiger)
Mùa hè, chân dung tuổi 19/夏天,19岁的肖像 (Summer, Portrait of a Nineteen-Year-Old) Khang Kiều Nam chính

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai diễn Đài phát sóng Chú thích
2010 That Love Comes Vai quần chúng Tập 9
2015 EXO Next Door Chính mình Naver TV Cast

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên chương trình Vai trò Đài phát sóng Chú thích
2013 Splash! Thành viên chính MBC Tập 1-4
EXO's Showtime MBC Tham gia cùng EXO
Running Man Khách mời SBS Tham gia cùng EXO, tập 171-172
2014 Laws of the Jungle SBS Tập 5-8
2015 New Generation Sound of China 3 (Let's Sing Kids)/中国新声代 Giáo viên hướng dẫn Golden Eagle Cartoon Satellite Television Tập 3
The Real Hero/真心英雄 Khách mời Jiangsu TV Tập 4-7
Day Day Up/天天向上 Hunan TV Phát sóng ngày 14/08/2015
Challenge the Impossible/挑战不可能 CCTV Tập 2
See you Monday/周一见 Mango TV Phát sóng ngày 24/08/2015
Who's The Singer/歌手是谁 Beijing TV Phát sóng ngày 21/08/2015
The First Lesson 2015/开学第一课 CCTV Phát sóng ngày 04/09/2015
Muse Dress/女神新装 Dragon TV Phát sóng ngày 10/10/2015
Charming Daddy/闪亮的爸爸 Thành viên chính Shenzhen TV Tập 1-4
2016 Tập 5-12
The Negotiator/王牌对王牌 Khách mời Zhejiang Satellite TV Tập 2, phát sóng ngày 05/02/2016
Laws of the Jungle (Chinese version)/丛林的法则 Thành viên chính Anhui TV Chưa ghi hình

Quảng cáo[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên sản phẩm Thương hiệu Thể loại
2015 The Almighty Team/超神战队 Kong Zhong/空中 Trò chơi di động
Bugles Chip/妙脆角 General Mills China/通用磨坊贸易 Thực phẩm/Snack/Đồ ăn vặt
I'm The Sovereign/我是主宰 Gamewave Interactive Technology/趣游时代 Trò chơi trực tuyến

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “韩国组合Exo-M做客《明星在线》 [Korea group Exo-M guests in Star On Line] (Television clip) (in Chinese). Sohu.com. Truy cập 2012-04-12.”. 
  2. ^ “Exo introduces martial artist member, Tao”. Allkpop. Ngày 27 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2012. 
  3. ^ "아이비 클라라 ‘다이빙쇼’ 출연확정, 섹시 수영복 입고 다이빙 대결". newsen.com.”. 
  4. ^ "‘Splash’ injuries have reality TV in hot water". joins.com.”. 
  5. ^ "Zhang Li Yin stirs emotion with 'Agape' MV starring EXO's Tao, f(x)'s Victoria, & Song Jae Rim". allkpop.com.”. 
  6. ^ “Rewind (Zhou Mi album)”. 
  7. ^ "EXO's Thao to join 'Laws of the Jungle'". allkpop.com.”. 
  8. ^ “关注黄子韬的朋友们,你们好,我是黄子韬的父亲”. 
  9. ^ "独家对话黄子韬父亲:Thao因孝顺同意解约". 
  10. ^ "SM "타오父 글 안타까워…발전적 방향 모색할 것" 공식입장". 네이트뉴스.”. 
  11. ^ "黄子韬加盟《我是大主宰》 担任游戏音乐监制". 
  12. ^ “黄子韬出演《夏天,19岁的肖像》”. 
  13. ^ “黄子韬出演《夏天,19岁的肖像》(Video on Sina)”. 
  14. ^ “《十九岁的肖像》台湾开机 黄子韬主演”. 
  15. ^ “Z.TAO on Itunes”. 
  16. ^ “Z.TAO on Itunes”. 
  17. ^ “Baidu Weekly Music Charts” (bằng tiếng Chinese). Baidu. 
  18. ^ “China V Chart”. Billboard. 
  19. ^ “China V Chart-Billboard”. Billbard. 24 tháng 11 năm 2015. 
  20. ^ “Weekly Chart-YinYueTai” (bằng tiếng Trung). YinYueTai. 24 tháng 11 năm 2015. 
  21. ^ "Weekly Chart-YinYueTai". 
  22. ^ "China V Chart-Billboard". 
  23. ^ “黄子韬 Z.TAO - T.A.O Official M/V”. 
  24. ^ “黄子韬 Z.TAO - 皇冠(CROWN) Official M/V”. 
  25. ^ “黄子韬 Z.TAO - 舍不得_Reluctantly Official M/V”. 
  26. ^ “黄子韬 Z.TAO - 我是大主宰_I'm the Sovereign Official M/V”. 
  27. ^ “ZHOUMI 조미_Rewind (挽回) (feat. TAO of EXO)_Music Video” (bằng tiếng Trung). SMTOWN. 30 tháng 10 năm 2014. 
  28. ^ “Zhang Li Yin_爱的独白 (사랑의 독백) (Agape)_Music Video” (bằng tiếng Trung). SMTOWN. 5 tháng 8 năm 2014. 
  29. ^ “Zhang Li Yin_我一个人 (나 혼자서) (Not Alone)_Music Video” (bằng tiếng Trung). SMTOWN. 22 tháng 9 năm 2014. 
  30. ^ “Mnet [EXO 902014] 엑소 타오가 재해석한 '조성모-아시나요' 뮤비 / EXO Tao's 'Jo Sung Mo-Do You Know' M/V Remake”. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]