Hoàng tế Philip, Công tước xứ Edinburgh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Vương tế Philip
Prince Philip March 2015 (cropped).jpg
Vương tế Philip năm 2015
Vương tế của Vương quốc Anh
Trị vì6 tháng 2 năm 1952 – nay
(&0000000000000067.00000067 năm, &0000000000000306.000000306 ngày)
Công tước xứ Edinburgh
Tại vị20 tháng 11 năm 1947 – nay
(&0000000000000072.00000072 năm, &0000000000000019.00000019 ngày)
Vương thế tửThế tử Charles, Thân vương xứ Wales
Thông tin chung
Phối ngẫuNữ vương Elizabeth II
kết hôn 1947
Hậu duệVương thế tử Charles
Anne, Công chúa Vương thất
Vương tử Andrew, Công tước xứ York
Vương tử Edward, Bá tước xứ Wessex
Tên đầy đủ
Philip[1]
Tước hiệuHRH Công tước xứ Edinburgh
Đại úy Philip Mountbatten Hải quân Vương gia
HRH Vương tử Philip của Hy Lạp và Đan Mạch
Vương tế Đấng phu quân cao thượng của Elizabeth II
Hoàng tộcNhà Schleswig-Holstein-Sonderburg-Glücksburg Nhà Windsor
Thân phụVương tử Andrew của Hy Lạp và Đan Mạch
Thân mẫuCông chúa Alice xứ Battenberg
Sinh10 tháng 6, 1921 (98 tuổi)
Villa Mon Repos, Corfu, Hy Lạp
Rửa tội
Nhà thờ Thánh George, the Palaio Frourio, Corfu
Tôn giáoGiáo hội Anh
trước đây là Chính thống giáo Hy Lạp

Vương tế Philip, Công tước xứ Edinburgh (Thân vương Philip xứ Hy Lạp và Đan Mạch; sinh vào ngày 10 tháng 6 năm 1921)[N 1] là chồng của Nữ vương Elizabeth II từ ngày 20 tháng 11 năm 1947, và thành phu quân của Nữ vương từ ngày 6 tháng 2 năm 1952. Cũng như vợ mình là Elizabeth II, Vương tế Philip trên báo đài Việt Nam thường bị gọi nhầm theo kiểu hoàng thất, là Hoàng tế Philip.

Trước đây Philip là vương tử của Hy LạpĐan Mạch, và vì vậy là thành viên của Nhà Schleswig-Holstein-Sonderburg-Glücksburg của Đan Mạch-Đức, nhưng đã từ bỏ tước hiệu này ngay trước khi kết hôn và lấy họ ông bà ngoại, để được gọi là Đại úy Philip Mountbatten. Vào trước hôm cưới, Philip được trao tước hiệu His Royal Highness bởi Vua George VI và, ngày hôm sau, thành Công tước xứ Edinburgh, Bá tước xứ MerionethNam tước Greenwich. Nữ hoàng Elizabeth đã phong Philip làm Hoàng thân nước Anh năm 1957.

Là phu quân của một Nữ vương thường xuyên đi chu du và là người đứng đầu Khối thịnh vượng chung, Vương tế Philip thường xuất hiện trước công chúng, và là một hình ảnh công chúng nổi tiếng trong các quốc gia thuộc Khối thịnh vượng chung. Ông là "vị phối ngẫu của quốc vương phục vụ lâu nhất nước Anh" và là người bạn đời lớn tuổi nhất của một quân vương đang trị vì[3]. Những lời bình luận của ông trước công chúng nhiều lần khiến Vương tế nổi tiếng vì chúng gây tranh cãi. Ngoài phận sự Vương thất, Công tước xứ Edinburgh cũng là người bảo trợ của nhiều tổ chức, trong đó có Giải thưởng Công tước xứ Edinburgh và Các trường đại học của CambridgeEdinburgh. Cụ thể, ông đã cống hiến cả đời mình để kêu gọi sự chú ý của công chúng về mối quan hệ giữa nhân loại và môi trường, từ sau chuyến thăm Quần đảo phía nam Nam cực vào năm 1956. Ông đã xuất bản và diễn thuyết nhiều nơi từ hơn nửa thế kỷ nay về chủ đề này.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • 10 tháng 6 năm 1921 – 18 tháng 3 năm 1947: His Royal Highness Vương từ Philip của Hy Lạp và Đan Mạch
  • 18 tháng 3 năm 1947 – 19 tháng 11 năm 1947: Lieutenant Philip Mountbatten
  • 19 tháng 11 năm 1947 – 20 tháng 11 năm 1947: His Royal Highness Sir Philip Mountbatten
  • 20 tháng 11 năm 1947 – 22 tháng 2 năm 1957: His Royal Highness Công tước xứ Edinburgh
  • 22 tháng 2 năm 1957 – nay: His Royal Highness Vương tế Philip, Công tước xứ Edinburgh
Hoàng gia Anh
Badge of the House of Windsor.svg

HM Nữ vương
HRH Công tước xứ Edinburgh


Con cháu[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Ngày sinh Kết hôn Ly dị Con cái Cháu
Charles, Thân vương xứ Wales 14 tháng 11 năm 1948 29 tháng 7 năm 1981 Diana, Vương phi xứ Wales 28 tháng 8 năm 1996 Vương tử William, Công tước xứ Cambridge Công tử George xứ Cambridge
Công nữ Charlotte xứ Cambridge
Công tử Louis xứ Cambridge
Vương tử Harry, Công tước xứ Wessex Archie Mountbatten-Windsor
9 tháng 4 năm 2005 Camilla, Nữ công tước xứ Cornwall
Anne, Công chúa Vương thất 15 tháng 8 năm 1950 14 tháng 11 năm 1973 Mark Phillips 28 tháng 4 năm 1992 Peter Phillips Savannah Phillips
Isla Phillips
Zara Phillips Mia Tindall
Lena Tindall
12 tháng 12 năm 1992 Timothy Laurence
Vương tử Andrew, Công tước xứ York 19 tháng 2 năm 1960 23 tháng 7 năm 1986 Sarah, Nữ Công tước xứ York 30 tháng 5 năm 1996 Công nữ Beatrice xứ York
Công nữ Eugenie xứ York
Vương tử Edward, Bá tước xứ Wessex 10 tháng 3 năm 1964 19 tháng 6 năm 1999 Sophie, Nữ Bá tước xứ Wessex Lady Louise Windsor
James, Tử tước Severn

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ông sinh ngày 10 tháng 6 năm 1921 theo Lịch Gregory. Tuy nhiên, vào thời điểm đó, Hy Lạp vẫn dùng Lịch Julius; và chưa chuyển sang Gregory cho đến ngày 1 tháng 3 năm 1923. Giấy chứng sinh của ông ghi ngày Julius là 28 tháng 5 năm 1921.[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Là một thành viên hoàng gia đã được phong tước, Philip không sử dụng họ, nhưng, trong trường hợp sử dụng, đó là họ mà ông đã dùng khi trở thành công dân Anh, Mountbatten
  2. ^ Higham, Charles; Mosely, Roy (1991), Elizabeth and Philip: The Untold Story, Sidgwick & Jackson, tr. p. 73, ISBN 0283998873 
  3. ^ “Prince Philip breaks royal record” (bằng tiếng Anh). Nine News. Ngày 18 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]