Hoàng tử Napoléon Bonaparte

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Napoléon Bonaparte
Napoleon Joseph Charles 1865b.jpg
Hoàng tử Napoléon Joseph Charles at age 43, 1865
Thông tin chung
Phối ngẫu Maria Clotilde của Savoy
Hậu duệ Victor, Hoàng tử Napoléon
Hoàng tử Louis
Công chúa Maria Letizia, Nữ Công tước xứ Aosta
Thân phụ Jérôme của Westphalia
Thân mẫu Catharina của Württemberg
Sinh 9 tháng 9, 1822(1822-09-09)
Mất 17 tháng 3, 1891 (68 tuổi)

Napoléon Bonaparte Paul Joseph Charles, Hoàng tử Français, Bá tước của Meudon, Bá tước của Moncalieri, danh nghĩa Hoàng tử thứ ba của Montfort (thường được gọi là Hoàng tử Napoléon và đôi khi là Hoàng tử Jerome Napoléon; 9 tháng 9 năm 1822 - 17 tháng 3 năm 1891) là con trai thứ hai của Jérôme Bonaparte, vua của Westphalia, và vợ ông Catherine, công chúa của Württemberg. Ông đã sớm đã nổi tiếng qua mối quan hệ với Napoléon I. Sau cuộc cách mạng Pháp năm 1848 ông được bầu vào Quốc hội Pháp như một đại diện của Corsica.

Hậu duệ[sửa | sửa mã nguồn]

Ông và Maria Clotilde có với nhau 3 người con:

Tên Sinh Mất Ghi chú
Napoléon Victor Bonaparte 1862 1926 Vợ Công chúa Clémentine của Bỉ, một con là Leopold II của Bỉ.
Hoàng tử Louis Bonaparte 1864 1932
Maria Letizia Bonaparte 1866 1926 who in 1888 became the second wife of her uncle Amedeo (1845–1890), Công tước xứ Aosta, và từ năm 1870 đến 1873 Vua của Tây Ban Nha.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]