Hoắc Tư Yến

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Hoắc Tư Yến
霍思燕
Sinh23 tháng 10, 1980 (38 tuổi)
Bắc Kinh, Trung Quốc
Quốc tịchTrung Quốc
Tên khácHuo Si Yan
Nghề nghiệpDiễn viên, người mẫu
Năm hoạt động1998 – nay
Đại lýHoa Nghị huynh đệ
Vợ/chồngĐỗ Giang
Con cáiĐỗ Vũ Kì

Hoắc Tư Yến (sinh ngày 23 tháng 10 năm 1980) là nữ diễn viên người Trung Quốc [1] được biết đến qua các phim truyền hình Cửu cửu quy nhất, Phi Thường Tình Võng, Bảy Nàng Tiên, Mai Khôi Giang Hồ.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Hoắc Tư Yến sinh ra trong một gia đình trung lưu ở Bắc Kinh có bố mẹ đều là giáo viên. Cô xuất hiện lần đầu tiên trong một quảng cáo năm lớp 11.

Sau khi tốt nghiệp loại ưu khoa diễn xuất Học viện Hí kịch Trung ương, Hoắc Tư Yến đã không nề hà tham gia các vai diễn từ chính đến phụ. Bắt đầu từ năm 1999 Hoắc Tư Yến tham gia bộ phim Cuộc sống hạnh phúc của Trương Đại Minh với một vai nhỏ ấn tượng, dần dần sau đó là các vai thứ chính trong Vua tiền, Gia Khánh truyền kỳ...

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Từ những vai cổ trang trong Bảy nàng tiên, Liêu trai – câu chuyện "Tiểu Tạ và Thu Dung", Lục diện mai phục… Hoắc Tư Yến gây ấn tượng với những vai diễn hiện đại, trẻ trung gần với tính cách của cô ngoài đời. Trong phim thần tượng Thiên đường tình yêu, diễn xuất của Hoắc Tư Yếncũng không kém cạnh gì các bậc anh chị như Nhiếp Viễn, Huỳnh Giác...Thậm chí trong phim nhựa đầu tay Tôi muốn thành danh, nàng ngọc nữ cũng khiến mọi người bất ngờ vì sự đột phá trong diễn xuất. Sự biến chuyển từ tham vọng hư vinh trở thành khát vọng theo đuổi nghệ thuật chân chính đã được Hoắc Tư Yến thể hiện sinh động, chứng tỏ khả năng phối hợp ăn ý của cô với các tên tuổi lớn của màn ảnh Hồng Kông như Trịnh Y Kiện, Lưu Thanh Vân, Lương Gia Huy...

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

* 2012 Double Exposure - 二次曝光
* 2012 The Last Supper - 王的盛宴
* 2011 Sleepwalker
* 2011 Eat Drink Man Woman 2
* 2011 The Winner
* 2011 Old Master Q and Little Ocean Tiger
* 2010 Super Player
* 2010 Distant Thunder
* 2010 The Legend of Chen Zhen
* 2010 The Island
* 2010 Adventure of the King
* 2009 Smiling Bracelet
* 2006 Heavenly Mission
* 2006 My Name Is Fame

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

* 2007 26th Hong Kong Film Awards Nominee: Best Newcomer for "My Name is Fame"
* 2007 Golden Bauhinia Awards:Nominee - Best New Performer - Huo Siyan - My Name Is Fame
* 2007 Chinese Film Media Awards:Nominee - Best New Performer - Huo Siyan - My Name Is Fame

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Siyan Huo”. Chinesemov.