Hoa hậu Hoàn vũ 2001

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Hoa hậu Hoàn vũ 2001
Denise Quinones interview (cropped).JPG
Hoa hậu Hoàn vũ 2001, Denise Quinones
Ngày11 tháng 05 năm 2001
Dẫn chương trình
Giải trí
Địa điểmSân vận động Rubén Rodríguez, Bayamón, Puerto Rico
Truyền thông
Tham dự77
Số lượng xếp hạng10
Đầu tiên tham dự
Bỏ cuộc
Trở lại
Người chiến thắngDenise Quiñones
 Puerto Rico
Hoa hậu thân thiệnNakera Simms
 Bahamas
Hoa hậu ảnhDenise Quiñones
 Puerto Rico

Hoa hậu Hoàn vũ 2001 là cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ lần thứ 50 được tổ chức vào ngày 11 tháng 5 năm 2001 tại Sân vận động Rubén Rodríguez, Bayamón, Puerto Rico. Có tất cả 77 thí sinh đã tham gia cuộc thi. Người chiến thắng là hoa hậu của nước chủ nhà Puerto Rico, Denise Quiñones được trao vương miện bởi Hoa hậu Hoàn vũ 2000 Lara Dutta đến từ Ấn Độ.

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Các quốc gia và lãnh thổ tham gia Hoa hậu Hoàn vũ 2001 và kết quả.

Thứ hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả Thí sinh
Hoa hậu Hoàn vũ 2001
Á hậu 1
Á hậu 2
Á hậu 3
Á hậu 4
Top 10

Điểm số[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia/Lãnh thổ Áo tắm Dạ hội Trung bình
 Puerto Rico 9.61 (1) 9.74 (1) 9.675 (1)
 Hy Lạp 9.45 (2) 9.66 (2) 9.555 (2)
 Hoa Kỳ 9.37 (3) 9.45 (4) 9.410 (3)
 Venezuela 9.23 (5) 9.52 (3) 9.375 (4)
 Ấn Độ 9.28 (4) 9.35 (6) 9.315 (5)
 Tây Ban Nha 9.16 (6) 9.41 (5) 9.285 (6)
 Nigeria 9.10 (7) 9.33 (7) 9.215 (7)
 Israel 9.03 (9) 9.26 (8) 9.145 (8)
 Nga 9.00 (10) 9.14 (9) 9.070 (9)
 Pháp 9.10 (7) 8.99 (10) 9.045 (10)

Trang phục truyền thống đẹp nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả Thí sinh
Giải Nhất
Giải Nhì
Giải Ba

Các giải thưởng đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng Thí sinh
Hoa hậu Thân thiện
Hoa hậu Ảnh
Hoa hậu mặc Áo tắm đẹp nhất
Hoa hậu Phong cách Clairol

Giám khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Mini Anden – Người mẫu Thụy Điển
  • Kel Gleason – Thí sinh chương trình thực tế Survivor - Kẻ Sống Sót
  • Marc Bouwer – Nhà thiết kế thời trang
  • Veronica Webb – Người mẫu người Mỹ
  • Richard Johnson – Nhà báo của tờ "New York Post"
  • Dayanara TorresHoa hậu Hoàn vũ 1993 đến từ Puerto Rico
  • Tyson Beckford – Người mẫu nam
  • Marc Anthony – Ca sĩ người Puerto Rico

Thí sinh tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Cuộc thi có tổng cộng 77 thí sinh tham gia:

Quốc gia/Lãnh thổ Thí sinh
 Angola Hidianeth Cussema
 Antigua và Barbuda Janil Bird
 Argentina Romina Incicco
 Aruba Denise Balinge
 Bahamas Nakera Simms
 Bỉ Dina Tersago
 Bolivia Claudia Arano
 Botswana Mataila Sikwane
 Brazil Juliana Borges
 Quần đảo Virgin (Anh) Kacy Frett
 Bulgaria Ivaila Bakalova
 Canada Cristina Rémond
 Quần đảo Cayman Jacqueline Bush
 Chile Carolina Gámez
 Colombia Andrea María Noceti
 Costa Rica Paola Calderon Hutt
 Croatia Maja Cecić-Vidoš
 Curaçao Fatima St. Jago
 Síp Stella Demetriou
 Cộng hòa Séc Petra Kocarova
 Cộng hòa Dominican Claudia Cruz de los Santos
 Ecuador Jessica Bermudez
 Ai Cập Sarah Shaheen
 El Salvador Grace Marie Zabaneh
 Estonia Inna Roos
 Phần Lan Heidi Willman
 Pháp Élodie Gossuin
 Đức Claudia Bechstein
 Ghana Precious Agyare
 Hy Lạp Evelina Papantoniou
 Guatemala Rosa María Castañeda
 Honduras Olenka Fuschich
 Hungary Agnes Helbert
 Ấn Độ Celina Jaitley
 Ireland Lesley Turner
 Israel Ilanit Levy
 Ý Stefania Maria
 Jamaica Zahra Burton
 Nhật Bản Misao Arauchi
 Hàn Quốc Kim Sa-rang
 Lebanon Sandra Rizk
 Malaysia Tung Mei Chin
 Malta Rosalie Thewma
 Mexico Jacqueline Bracamontes
 Hà Lan Reshma Roopram
 New Zealand Kateao Nehua
 Nicaragua Ligia Cristina Argüello Roa
 Nigeria Agbani Darego
 Bắc Mariana Janet King
 Na Uy Linda Marshall
 Panama Ivette Cordovez Usuga
 Paraguay Rosmary Brítez
 Peru Viviana Rivasplata
 Philippines Zorayda Ruth Andam
 Ba Lan Monika Gruda
 Bồ Đào Nha Telma Santos
 Puerto Rico Denise Quiñones
 Nga Oksana Kalandyrets
 Singapore Jaime Teo
 Slovakia Zuzana Basturova
 Slovenia Minka Alagič
 Nam Phi Jo-Ann Strauss
 Tây Ban Nha Eva Sisó
 Thụy Điển Malin Olsson
 Thụy Sĩ Mahara McKay
 Đài Loan Hsin Ting Chiang
 Thái Lan Warinthorn Padungvithee
 Trinidad và Tobago Alexia Charlerie
 Thổ Nhĩ Kỳ Sedef Avcı
 Turks và Caicos Shereen Novie Gardiner
 Ukraine Yuliya Linova
 Uruguay Carla Piaggio
 Hoa Kỳ Kandace Krueger
 Quần đảo Virgin (Mỹ) Lisa Hasseba Wynne
 Venezuela Eva Ekvall
 Nam Tư Ana Janković
 Zimbabwe Tsungai Muswerakuenda

Thông tin về các cuộc thi quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tham gia lần đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Trở lại[sửa | sửa mã nguồn]

Lần cuối tham gia vào năm 1979:

Lần cuối tham gia vào năm 1999:

Thay thế[sửa | sửa mã nguồn]

  •  Ba Lan – Người chiến thắng trong cuộc thi Hoa hậu Ba Lan 2001 (Miss Polonia), Joanna Drozdowska không tham gia cuộc thi vì lí do cá nhân. Tổ chức Hoa hậu Ba Lan đã quyết định chọn Malgorzata Rozniecka, Á hậu 1 của cuộc thi để tham gia. Tuy nhiên vì vướng bận việc học nên cô đã không tham gia và Ban Tổ chức đã chọn một thí sinh khác là Monika Gruda tham gia thay thế. Cuối tháng 9, Malgorzata Rozniecka tham gia và giành chiến thắng trong cuộc thi Hoa hậu Quốc tế 2001 được tổ chức tại Nhật Bản.
  •  Tây Ban Nha – Hoa hậu Tây Ban Nha 2001, Lorena van Heerde Ayala, không thể tham gia cuộc thi vì cô chưa đủ tuổi (17 tuổi). Á hậu 1 là Eva Sisó đã thay thế cô tham gia. Lorena được cho là sẽ tham gia cuộc thi Hoa hậu Hoàn Vũ 2002, nhưng sau khi một mối đe dọa chống lại Tổ chức Hoa hậu Tây Ban Nha của gia đình cô[1] do vi phạm hợp đồng của cô với Tổ chức nên Lorena đã cắt đứt quan hệ với tổ chức và mất quyền đại diện cho Tây Ban Nha tham gia bất kỳ cuộc thi quốc tế nào[2].
  •  Nga – Tổ chức Hoa hậu Hoàn vũ đã mời Hoa hậu Nga 2001, Oxana Fedorova tham gia cuộc thi. Nhưng Fedorova cho biết cô không thể tham gia vì vướng bận việc học của mình và nói rằng cô sẽ tham gia trong năm 2002. Á hậu 1 cuộc thi Hoa hậu Nga 2001 là Oxana Kalandyrets đã tham gia thay thế và lọt vào Top 10 vòng chung kết. Fedorova sau đó đã tham gia và giành chiến thắng trong cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ 2002, nhưng chỉ sau 4 tháng cô bị truất ngôi và được thay thế ngôi vị bằng Á hậu 1[3].

Bỏ cuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin cuộc thi[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi nhận lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nigeria lần đầu tiên có đại diện lọt vào bán kết và xếp thứ 7 chung cuộc. Đặc biệt hơn, thí sinh của NigeriaAgbani Darego đã đăng quang Hoa hậu Thế giới cùng năm.
  • Slovenia lần đầu tiên tham gia Hoa hậu Hoàn vũ.
  • Đại diện của Pháp (xếp thứ 10) Elodie Gossuin đã chiến thắng cuộc thi Hoa hậu châu Âu cùng năm.
  • Hoa Kỳ, Venezuela, Ấn Độ, Tây Ban NhaPháp cũng lọt vào bán kết cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ 2000.
  • Israel lần cuối lọt vào bán kết vào năm 1978, Hy Lạp vào năm 1994, Nga vào năm 1998Puerto Rico vào năm 1999.
  • Hy Lạp đạt vị trí thứ hạng cao nhất kể từ khi Corinna Tsopei chiến thắng năm 1964.
  • Đây là lần đầu tiên kể từ Hoa hậu Hoàn vũ 1997 mà hoa hậu chiến thắng là hoa hậu nước chủ nhà.

Thông tin cuộc thi[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cuộc thi Trang phục truyền thống của các thí sinh được trình diễn theo hình thức phân chia các khu vực địa lí của năm 1989.

Thông tin thí sinh[sửa | sửa mã nguồn]

  •  Brazil – Juliana Borges đã bị chỉ trích sau khi công khai thừa nhận với phương tiện truyền thông đại chúng rằng cô đã trải qua mười chín cuộc phẫu thuật thẩm mĩ. Cô nói rằng "Nó giống như là việc bạn học cho một kỳ thi toán và bạn được điểm tốt... bạn học và bạn làm việc chăm chỉ để có cơ thể hoàn hảo". Bất chấp sự phản đối kịch liệt của công chúng, cô vẫn được phép tham gia cuộc thi[4].
  •  Pháp – Elodie Gossuin sau đó đã tham gia và giành chiến thắng tại cuộc thi Hoa hậu châu Âu 2001. Cô phải đối mặt với vấn đề gây tranh cãi khi có tin đồn rằng cô là người chuyển giới, nhưng cô đã phủ nhận và bác bỏ điều này. Một cuộc kiểm tra y tế đã xác nhận rằng cô là phụ nữ sinh ra tự nhiên[5][6][7].
  •  Nga – Oxana Kalandyrets đã mặc bộ váy dạ hội giống như bộ của Anna Baytchik, đại diện Nga tại Hoa hậu Hoàn vũ 1997 mặc trong vòng sơ khảo.
  •  VenezuelaEva Ekvall đã qua đời vào ngày 17 tháng 12 năm 2011 vì căn bệnh ung thư ngực. Cô mất năm 28 tuổi.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]