Hoa hậu Hoàn vũ 2009

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hoa hậu Hoàn vũ 2009
STEFANIA2.JPG
Ngày 23 tháng 08 năm 2009
Dẫn chương trình Billy Bush, Claudia Jordan
Giải trí Flo Rida, Kelly Rowland, David Guetta, Heidi Montag
Địa điểm Imperial Ballroom, Atlantis Paradise Island, Nassau, Bahamas
Truyền thông NBC, Star World, Telemundo, HTV7
Tham dự 84
Số lượng xếp hạng 15
Bỏ cuộc
Trở lại
Người chiến thắng Stefanía Fernández
Đại diện cho  Venezuela
Hoa hậu thân thiện Wang Jingyao
Cờ Trung Quốc Trung Quốc
Hoa hậu ảnh Chutima Durongdej
Cờ Thái Lan Thái Lan

Hoa hậu Hoàn vũ 2009 là cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ lần thứ 58 được tổ chức tại Atlantis Paradise Island, Nassau, Bahamas[1]. Đây là lần đầu tiên quốc đảo Bahamas được chọn để đăng cai cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ. Đêm chung kết của cuộc thi diễn ra vào ngày 23 tháng 8 năm 2009. Tại đêm chung kết, Hoa hậu Hoàn vũ 2008 Dayana Mendoza đã trao vương miện cho người người đồng hương Stefanía Fernández - Hoa hậu Venezuela 2008.

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Các quốc gia tham gia Hoa hậu Hoàn vũ 2009.

Thứ hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả Thí sinh
Hoa hậu Hoàn vũ 2009
Á hậu 1
Á hậu 2
Á hậu 3
  •  Úc - Rachael Finch
Á hậu 4
Top 10
Top 15

Điểm số chung cuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Các giải thưởng đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

Trang phục truyền thống đẹp nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả Thí sinh
Giải Nhất
Giải Nhì
Giải Ba

Các giải thưởng khác[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng Thí sinh
Hoa hậu Thân thiện
Hoa hậu Ảnh

Giám khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Sơ khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Các giám khảo cho vòng sơ khảo bao gồm[2]:

  • Mark Wylie - Người dồng hành của Talent Executive
  • Adriana Ching - Luật sư được cấp phép và là một cựu nhà phát triển bất động sản
  • Todd Winston - Cựu chiến binh của ngành khách sạn và Vice President of Sales tại Creative Promotional
  • Rosalina Lydster - Nhà thiết kế thời trang nổi tiếng
  • Tiza Tjokroadisumarto - Giám đốc Hoạt động Bán lẻ cho Michael Kors
  • Corinne Nicolas - Chủ tịch của Quản lý Mô hình Trump
  • David Friedman - Nhà sản xuất điều hành Last Call với Carson Daly
  • Steven Schillaci - Nhà sản xuất tài năng cho nhiều chương trình truyền hình nổi tiếng bao gồm American Idol
  • Mario Mosley - Biên đạo múa Hollywood của Oxygen Dance Your Ass Off
  • Sarah Markantonis - Đại sứ của Quốc tế Bahrain Kerzner

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Những giám khảo sau đã đánh giá trong đêm chung kết[2][3]:

  • Dean Cain - Diễn viên và nhà sản xuất
  • Tamara Tunie - Nữ diễn viên, "Law & Order: Special Victims Unit"
  • Colin Cowie - Tác giả, nhân viên Truyền hình và Nhà thiết kế Stars
  • Valeria Mazza - Siêu mẫu quốc tế
  • Matthew Rolston - Nhiếp ảnh gia
  • Richard LeFrak - Chủ tịch và Giám đốc điều hành LeFrak Organization
  • Andre Leon Talley - Nhà văn và biên tập từng đoạt giải thưởng
  • Heather Kerzner - Người từ thiện và Đại sứ của Kerzner International and Resorts
  • Farouk Shami - Người sáng lập và Chủ tịch CHI Hair Care
  • Keisha Whitaker - Fashion Maven và Người sáng lập dòng sản phẩm son môi Couture Kissable
  • Gerry DeVeaux - Nhà sản xuất, nhạc sĩ kiêm nhà soạn kịch nổi tiếng
  • George J. Maloof, Jr. - Thể thao chuyên nghiệp Mogul và Khách sạn

Thí sinh tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia/Lãnh thổ Thí sinh Tuổi Chiều cao
(cm)
Chiều cao
(ft)
Quê quán
 Albania Hasna Xhukuci[4] 21 170 5'7" Fier
 Angola Nelsa Alves[5] 21 175 5'9" Luanda
 Argentina Johanna Lasic[6] 20 182 6'0" Buenos Aires
 Aruba Dianne Croes[7] 21 179 5'10" Oranjestad
 Úc Rachael Finch[8] 20 176 5'9" Townsville
 Bahamas Kiara Sherman[9] 25 168 5'6" Freeport
 Bỉ Zeynep Sever[10] 19 178 5'10" Molenbeek
 Bolivia Dominique Peltier[11] 21 180 5'11" Cochabamba
 Brazil Larissa Costa[12] 20 179 5'11" Natal
 Bulgaria Elitsa Lubenova[13] 18 173 5'8" Dve Mogili
 Canada Mariana Valente[14] 23 175 5'9" Richmond Hill
 Quần đảo Cayman Nicosia Lawson[15] 26 175 5'9" George Town
 Trung Quốc Wang Jingyao[16] 19 181 5'11" Qingdao
 Colombia Michelle Rouillard[17] 23 173 5'8" Popayán
 Costa Rica Jessica Umaña[18] 21 175 5'9" Moravia Canton
 Croatia Sarah Ćosić[19] 20 178 5'10" Split
 Curaçao Ashanta Macauly[20] 23 166 5'5" Willemstad
 Síp Kielia Giasemidou[21] 19 168 5'6" Nicosia
 Cộng hòa Séc Iveta Lutovská[22] 26 183 6'0" Třeboň
 Cộng hòa Dominica Ada Aimée de la Cruz[23] 22 183 6'0" Villa Mella
 Ecuador Sandra Vinces[24] 18 179 5'10" Portoviejo
Ai Cập Ai Cập Elham Wagdi[25] 25 175 5'9" Cairo
 El Salvador Mayella Mena[26] 20 174 5'8" San Salvador
 Estonia Diana Arno[27] 25 181 5'11" Tallinn
 Ethiopia Melat Yante[28] 19 172 5'8" Addis Ababa
Phần Lan Phần Lan Essi Pöysti[29] 21 174 5'8" Jyväskylä
 Pháp Chloé Mortaud[30] 19 180 5'11" Bénac
 Georgia Lika Ordzhonikidze[31] 18 175 5'9" Tbilisi
 Đức Martina Lee[32] 24 178 5'10" Düsseldorf
 Ghana Jennifer Koranteng[33] 22 180 5'11" Accra
 Anh Clair Cooper[34] 26 173 5'8" London
Hy Lạp Hy Lạp Viviana Kampanile-Zagorianakou[35] 19 180 5'11" Athens
 Guam Racine Manley[36] 24 168 5'6" Hagatna
 Guatemala Lourdes Figueroa[37] 21 178 5'10" Guatemala City
 Guyana Jenel Cox[38] 19 173 5'8" Georgetown
 Honduras Bélgica Suárez[39] 23 178 5'10" Tegucigalpa
 Hungary Zsuzsa Budai[40] 21 181 6'0" Budapest
 Iceland Ingibjörg Egilsdóttir[41] 24 178 5'10" Austurland
Ấn Độ Ấn Độ Ekta Chaudhary[42] 23 178 5'10" Delhi
 Indonesia Zivanna Letisha Siregar[43] 20 178 5'10" Jakarta
 Ireland Diana Donnelly 20 175 5'9" Dublin
 Israel Yulia Liubianitzki[44] 20 179 5'10" Haifa
 Ý Laura Valenti[45] 25 181 5'11" Milan
 Jamaica Carolyn Yapp[46] 25 176 5'9" Montego Bay
 Nhật Bản Miyasaka Emiri[47] 24 171 5'7" Tokyo
 Hàn Quốc Seon Na Ri[48] 22 168 5'6" Seoul
 Kosovo Marigona Dragusha[49] 18 173 5'8" Pristina
 Lebanon Martine Andraos[50] 18 174 5'7" Beirut
 Malaysia Ngô Lệ Văn[51] 21 174 5'8" Kota Kinabalu
 Mauritius Anaïs Veerapatren[52] 22 183 6'0" Curepipe
México México Karla Carrillo[53] 21 176 5'9" Guadalajara
 Montenegro Mariana Mihajlović[54] 19 182 5'11.5" Plavnica
 Namibia Happie Ntelamo[55] 20 185 6'1" Katima Mulilo
 Hà Lan Avalon-Chanel Weyzig[56] 19 179 5'10" Zwolle
 New Zealand Katie Taylor[57] 22 175 5'9" Auckland
 Nicaragua Indiana Sánchez[58] 21 175 5'9" Managua
 Nigeria Sandra Otohwo[59] 20 176 5'9" Asaba
 Na Uy Eli Landa[60] 25 178 5'10" Stavanger
 Panama Diana Broce[61] 22 170 5'7" Las Tablas
 Paraguay Mareike Baumgarten[62] 19 178 5'10 Asunción
 Peru Karen Schwarz[63] 24 180 5'11" Amazonas
 Philippines Bianca Manalo[64] 22 178 5'10" Manila
 Ba Lan Angelika Jakubowska[65] 19 178 5'10" Lubań
 Puerto Rico Mayra Matos[66] 20 178 5'10" Cabo Rojo
 Romania Elena Bianca Constantin[67] 20 174 5'8" Piatra-Neamt
 Nga Sofia Rudieva[68] 18 178 5'10" Saint Petersburg
 Serbia Dragana Atlija[69] 21 180 5'11" Belgrade
 Singapore Rachel Kum[70] 24 170 5'7" Singapore
 Cộng hòa Slovakia Denisa Mendrejová[71] 23 178 5'10" Bratislava
 Slovenia Mirela Korač[72] 22 171 5'7" Ljubljana
Cộng hòa Nam Phi Nam Phi Tatum Keshwar[73] 24 181 5'11" Durban
 Tây Ban Nha Estíbaliz Pereira[74] 23 181 5'11.5" Santiago de Compostela
Thụy Điển Thụy Điển Renate Cerljen[75] 21 177 5'9.5" Staffanstorp
 Thụy Sĩ Whitney Toyloy[76] 18 178 5'10" Yverdon
 Tanzania Iluminata James[77] 23 180 5'10" Mwanza
 Thái Lan Chutima Durongdej[78] 23 178 5'10" Bangkok
 Thổ Nhĩ Kỳ Senem Kuyucuoğlu[79] 23 179 5'10" Izmir
 Ukraine Kristina Kotz-Gotlib[80] 26 178 5'10" Donetsk
 Uruguay Cintia Dottone[81] 20 179 5'10" Montevideo
 Hoa Kỳ Kristen Dalton [82] 22 170 5'7" Wilmington
 Venezuela Stefanía Fernández[83] 18 179 5'10" Mérida
 Việt Nam Võ Hoàng Yến[84] 21 179 5'10" TP Hồ Chí Minh
 Zambia Andella Chileshe Matthews[85] 21 180 5'11" Ndola
  • Danh xưng: cuộc thi lần này, Vương quốc Anh trở lại danh xưng tiếng Anh là Great Britain thay vì UK (đã được dùng trong cuộc thi năm trước).

Thông tin về các cuộc thi quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Trở lại[sửa | sửa mã nguồn]

Lần cuối tham dự vào năm 1998:

Lần cuối tham dự vào năm 2006:

Lần cuối tham dự vào năm 2007:

Chỉ định[sửa | sửa mã nguồn]

  •  Ai Cập - Elham Wagdy được chỉ định làm đại diện cho Ai Cập. Cô là Á hậu 1 trong cuộc thi Hoa hậu Ai Cập năm 2005. Cô cũng đại diện cho Ai Cập trong Hoa hậu Trái đất 2005, Hoa hậu Quốc tế 2006 và Miss Intercontinental 2007.
  •  Honduras - Vì khủng hoảng chính trị ở Honduras,cuộc thi đã không thể diễn ra, do đó Bélgica Suárez được chọn là đại diện chính thức của đất nước Trung Mỹ này.
  • Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Việt Nam - Do trong năm 2009, cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ Việt Nam bị hoãn lại (theo luật, mỗi năm, Việt Nam chỉ tổ chức một cuộc thi hoa hậu cấp quốc gia) nên Á hậu 1 Hoa hậu Hoàn vũ Việt Nam 2008 Võ Hoàng Yến được đề cử đại diện cho Việt Nam tham dự Hoa hậu Hoàn vũ 2009.

Thay thế[sửa | sửa mã nguồn]

  •  Curaçao - Angenie Simon đã thay Ashanta Macauly tham dự cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ 2009 vì tình trạng sức khỏe của Ashanta không được ổn định.
  •  Thổ Nhĩ Kỳ - Begüm Kızıltuğ đáng lẽ ra sẽ tham dự Hoa hậu Hoàn vũ 2009, tuy nhiên Senem Kuyucuoğlu đã thay thế.

Bỏ cuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  •  Antigua và Barbuda
  •  Đan Mạch
  •  Kazakhstan - Olga Nikitina không tham gia cuộc thi do thiếu tài trợ từ quốc gia.
  •  Sri Lanka - Faith Landers không tham gia Hoa hậu Hoàn vũ 2009 mặc dù đã được thông báo rằng cô sẽ tham gia.
  •  Turks và Caicos - Jewel Selver rút khỏi cuộc thi 24 giờ trước khi bác sĩ kết luận rằng cô bị mất nước[86].
  •  Trinidad & Tobago - Peter Elias, chủ sở hữu nhượng quyền tổ chức Hoa hậu Hoàn vũ ở Trinidad & Tobago đã xác nhận rằng quốc gia Caribbean sẽ không gửi một đại diện đến Hoa hậu Hoàn vũ 2009 do thiếu tài trợ. Chính phủ Trinidad và Tobago đã được Peter Elias thông báo trong năm 2008 rằng rất khó cho ông để tìm tài trợ và rằng ông sẽ không còn khả năng tài trợ cho các cô gái. Chính phủ quốc đảo này đã tuyên bố rằng cuộc thi này không phải là đầu tư của Chính phủ.

Nhạc nền[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phần mở đầu: "I Gotta Feeling" của Black Eyed Peas và "Fire Burning" của Sean Kingston
  • Phần thi chụp hình: ''Body Language" của Heidi Montag
  • Phần thi áo tắm: "Right Round" và "Jump" của Flo Rida
  • Phần thi áo dạ hội: "When Love Takes Over" của David Guetta (ft. Kelly Rowland)

Thông tin bên lề[sửa | sửa mã nguồn]

Địa điểm tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi Bahamas chính thức được chọn là địa điểm đăng cai, đã có nhiều quốc gia muốn ngỏ ý tổ chức cuộc thi như Croatia, AustraliaDubai, UAE nhưng vì các lý do khác nhau đã rút lại kế hoạch hoặc bị từ chối. Croatia là nước đầu tiên đánh tiếng đăng cai nhưng rút lại vì lý do tài chính, Australia không được chấp nhận và Dubai cũng không được đồng thuận do lo ngại thí sinh của Israel có thể gặp khó khăn do quan hệ giữa nước này với các nước A Rập. Bahamas trước đó từng tổ chức cuộc thi Miss Teen USA 2008.

Nhật ký thí sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The Bahamas to host the 2009 Miss Universe pageant August 23rd live on NBC Lưu trữ 10 March 2009 tại Wayback Machine.
  2. ^ a ă “Members”. Miss Universe. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. 
  3. ^ “Miss Universe 2009 The Judges”. Nbc.com. 20 tháng 8 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  4. ^ Miss Universe Albania 2009, Hasna Xhukuci
  5. ^ Nelsa Alves eleita Miss Angola 2009
  6. ^ La representante de Capital fué elegida Miss Universo Argentina 2009
  7. ^ Miss Aruba 2008
  8. ^ TV presenter, model Rachael Finch wins Miss Universe Australia
  9. ^ Kiara Sherman crowned Miss Bahamas Universe 2009
  10. ^ Miss Belgium 2009
  11. ^ Bản mẫu:Chú thích website
  12. ^ Larissa Costa - Miss Brazil 2009 Candidate
  13. ^ Miss Bulgaria 2009
  14. ^ Miss Universe Canada 2009
  15. ^ Miss Cayman Islands 2008 / 2009
  16. ^ http://globalbeauties.com/news/2009/jun/chu.htm
  17. ^ Bản mẫu:Chú thích website
  18. ^ Miss Costa Rica tiene representante
  19. ^ Miss Universe Hrvatske 2009
  20. ^ Miss Curaçao
  21. ^ Bản mẫu:Chú thích website
  22. ^ Miss Czech Republic Universe 2009 Ceska Miss 2009
  23. ^ Miss Dominican Republic Universe 2009
  24. ^ Miss Ecuador 2009
  25. ^ Miss Egypt Universe 2009
  26. ^ Miss El Salvador Universe 2009
  27. ^ Miss Estonia 2009
  28. ^ Miss Ethiopia Universe comes back as Top Model
  29. ^ Essi Pöysti on Miss Suomi 2009!
  30. ^ Miss France 2009
  31. ^ “Miss Georgia 2008”. Bellezas del Mundo. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2008. 
  32. ^ Miss Universe Germany
  33. ^ Beautiful Jennifer Koranteng crowned Miss Universe Ghana
  34. ^ Miss Universe GB 2009
  35. ^ Star Hellas 2009
  36. ^ Miss Universe 2009 News
  37. ^ Miss Guatemala Universo 2009
  38. ^ Miss Guyana Universe 2009
  39. ^ Bélgica Suárez is Miss Universe Honduras 2009
  40. ^ A Királynő - Miss Universe Hungary 2009
  41. ^ Ingibjörg will compete for Iceland in Miss Universe 2009
  42. ^ Femina Miss India 2009
  43. ^ Puteri Indonesia 2008
  44. ^ Miss Israel 2009
  45. ^ Miss Universo Italia
  46. ^ Miss Jamaica Universe 2009 is Carolyn Yapp
  47. ^ http://www.missosology.org/2009/mu/news.php
  48. ^ Miss Korea 2008
  49. ^ Miss Universe Kosova 2009
  50. ^ Miss Lebanon 2009/2010
  51. ^ Bản mẫu:Chú thích website
  52. ^ Anaïs Veerapatren est Miss Mauritius 2008; Asvin Chunnoo est le tout premier Mr Mauritius World
  53. ^ Nuestra Belleza México 2008
  54. ^ Mariana Mihajlović will complete to Miss Universe 2009
  55. ^ Now is confirmed,after 2 years of absence, Namibia returns to Miss Universe with Happie Ntelamo
  56. ^ Avalon-Chanel is Miss Universe
  57. ^ Miss New Zealand Universe 2009
  58. ^ Miss Nicaragua 2009
  59. ^ MBGN Universe 2009
  60. ^ Frøken Norge 2009
  61. ^ Diana Broce, Senorita Panama para Miss Universo
  62. ^ Mareike Baumgarten es Miss Universo Paraguay 2009
  63. ^ Miss Peru Universo 2009
  64. ^ Miss Philippines 2009
  65. ^ Angelika Jakubowska najpiękniejszą Polką
  66. ^ Miss Universe Puerto Rico 2009
  67. ^ Newly crowned Miss Romania Universe 2009
  68. ^ София Рудьева едет на "Мисс Вселенная"
  69. ^ Dragana Atlija will complete to Miss Universe 2009
  70. ^ Miss Singapore Universe 2009
  71. ^ Global Beauties - Miss Universe SR 2009
  72. ^ Miss Universe Slovenije 2009
  73. ^ Miss South Africa 2008 - Tatum Keshwar
  74. ^ http://www.globalbeauties.com/news/2009/jul/spain.htm
  75. ^ Miss Universe Sweden 2009 Final Verdict
  76. ^ Global Beauties - Miss Switzerland 2008
  77. ^ Miss Universe Tanzania 2009
  78. ^ Miss Thailand Universe 2009
  79. ^ Miss Turkey 2008
  80. ^ global beauties
  81. ^ globalbeauties
  82. ^ Miss North Carolina USA Kristen Dalton wins Miss USA pageant‎
  83. ^ Bản mẫu:Chú thích website
  84. ^ VnExpress
  85. ^ Andella Chileshe Matthews 21, wins Miss Universe Zambia 2009 Crown
  86. ^ “Miss Turks & Caicos Heads Home”. thebahamasweekly.com. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2009. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]