Hoa hậu Quốc tế 2009

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hoa hậu Quốc tế 2009
Missinternational2009logo.jpg
Logo của cuộc thi Hoa hậu Quốc tế 2009
Ngày 28 tháng 11 năm 2009
Dẫn chương trình Liu Yi Wei, Li Ai
Địa điểm Trung tâm quần vợt quốc tế Tứ Xuyên, Thành Đô, Tứ Xuyên, Trung Quốc
Truyền thông CDTV-2
Tham dự 65
Số lượng xếp hạng 15
Đầu tiên tham dự Cuba, Gabon, Georgia, Kyrgyzstan, Uganda
Bỏ cuộc Guatemala, Hawaii, Ý, Liberia, New Zealand, Cộng hòa Congo, Serbia, Suriname, Sri Lanka, Thụy Điển, Tanzania, Ukraina, Zambia
Trở lại Honduras, Martinique, Moldova, Hà Lan, Nicaragua, Quần đảo Bắc Mariana, România, Nam Phi, Sudan
Người chiến thắng Anagabriela Espinoza
Đại diện cho México México
Hoa hậu thân thiện Yuka Nakayama
Cờ Nhật Bản Nhật Bản
Hoa hậu ảnh Seo Eun-mi
 Hàn Quốc
Các quốc gia, vùng lãnh thổ tham dự cuộc thi và kết quả.

Hoa hậu Quốc tế 2009, là cuộc thi Hoa hậu Quốc tế lần thứ 49 đã diễn ra tại Tứ Xuyên, Trung Quốc. Có 65 thí sinh tham gia đêm chung kết cuộc thi vào 28 tháng 11 năm 2009. Alejandra Andreu, Hoa hậu Quốc tế 2008 đã trao vương miện cho người kế nhiệm tại đêm chung kết là cô Anagabriela Espinoza từ México.

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả Thí sinh
Hoa hậu Quốc tế 2009
Á hậu 1
Á hậu 2
Top 15

Các giải thưởng đặc biệt[1][sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng Thí sinh
Hoa hậu Hữu nghị
Hoa hậu Ảnh
Trang phục truyền thống đẹp nhất
Hoa hậu qua điện thoại
Hoa hậu qua mạng
Làm từ thiện hiệu quả
Hoa hậu Thân thiện
Hoa hậu tiềm ẩn
Hoa hậu Thành Đô
Hoa hậu sức sống
  •  Nga - Ksenia Hrabovskaya

Thí sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Thí sinh Tuổi Chiều cao (cm) Chiều cao (ft) Quê quán
 Argentina Mercedes Viaña 19 174 5'9.5" Santiago del Estero
 Aruba Christina Trejo 21 175 5'9" Companashi
 Úc Kelly Louise Maguire 23 174 5'8.5" Sydney
 Bahamas Aisha Delaney[2] 21 178 5'10" Nassau
 Belarus Yana Supranovich 21 180 5'11" Minsk
 Bỉ Cassandra D'Ermilio[3] 21 175 5'9" Quaregnon
 Bolivia Laura Olivera[4][5] 18 173 5'8" Yacuiba
Brasil Brasil Rayanne Morais[6] 21 174 5'8.5" Divinópolis
 Canada Chanel Beckenlehner 21 173 5'8" Toronto
Cờ Trung Quốc Trung Quốc Qian Wang 19 171 5'7.5" Chengdu
 Chinese Taipei Yi Chih Chen[2] 22 168 5'6" Taipei
 Colombia Lina Mosquera[7] 20 180 5'11" Quibdó
 Cuba Patricia Rosales[8] 23 179 5'10.5" Niquero
 Cộng hòa Séc Darja Jacukevičová 22 180 5'11" Veselí nad Moravou
 Cộng hòa Dominica Victoria Fernández[5][9] 22 178 5'10" Santiago
 Ecuador Isabela Chiriboga[10] 20 174 5'8.5" Quito
 El Salvador Vanessa Hueck[11] 22 178 5'10" San Salvador
 Ethiopia Rahel Woldekirkos 24 178 5'10" Addis Ababa
Phần Lan Phần Lan Linda Wikstedt 20 174 5'8.5" Helsinki
 Pháp Mathilde Muller[12] 20 176 5'9.5" Valence
 Gabon Cynthia Mboumba[13] 22 172 5'7.5" Libreville
Gruzia Gruzia Maria Sarchimelia 25 174 5'8.5" Tbilisi
 Đức Valora Roucek 19 168 5'6" Köln
Hy Lạp Hy Lạp Diana Igropoulou[14] 19 177 5'9.5" Athens
 Guadeloupe Joelle Clamy[15] 25 184 6'0.5" Petit-Canal
Cờ Honduras Honduras Kenia Andrade 23 170 5'7" Los Angeles
 Hồng Kông Germaine Li[16] 22 168 5'6" Hong Kong
Ấn Độ Ấn Độ Harshita Saxena[17] 22 175 5'9" Goa
 Indonesia Ayu Diandra Sari[18] 21 173 5'8" Denpasar
Cờ Nhật Bản Nhật Bản Yuka Nakayama[19] 19 173 5'8" Fukuoka
 Korea Seo Eun-mi 22 175 5'9" Seoul
 Kyrgyzstan Altynai Ismankulova[20] 21 170 5'7" Bishkek
 Latvia Anda Pudule 22 173 5'8" Riga
 Liban Sarah Mansour[2][21] 20 174 5'8.5" Beirut
 Ma Cao Yvonne Yang[22] 21 179 5'10.5" Macau
 Malaysia Tay Tze Juan 20 173 5'8.5" Batu Pahat
 Martinique Nathaly Peters[23] 19 175 5'9" Fort de France
México México Anagabriela Espinoza[24] 21 180 5'11" Monterrey
 Moldova Catalina Stascu[25] 18 173 5'8" Chisinau
 Mông Cổ Badamgerel Khurelbaatar 19 178 5'10" Ulaan Baatar
 Hà Lan Roline Hund 20 174 5'8" Almere
 Nicaragua Slilma Ulloa 23 168 5'6" Matagalpa
 Northern Marianas Sorene Maratita[26] 19 163 5'4" Saipan
 Na Uy Beatrice M. Delås[27] 18 175 5'9" Sellebakk
 Panama Joyce Jacobi 21 170 5'7" David
 Paraguay Romina Bogado[28] 25 175 5'9" Asunción
 Peru Alejandra Pezet[2] 20 175 5'9" Lima
 Philippines Melody Gersbach[29] 23 175 5'9" Daraga
 Ba Lan Angelika Jakubowska 20 176 5'9.5" Luban
 Puerto Rico Mónica Pastrana[30] 20 177 5'9.5" Manatí
 România Iuliana Capsuc[25] 20 174 5'8.5" Bucharest
 Nga Ksenia Hrabovskaya 18 176 5'9.5" Khabarovsk
 Singapore Annabelle Liang 23 169 5'6.5" Singapore
 Slovakia Soňa Skoncová[31] 22 174 5'8.5" Prievidza
Cộng hòa Nam Phi Nam Phi Bokang Montjane 23 174 5'8.5" Johannesburg
 Tây Ban Nha Melanie Santiago [32] 21 174 5'8" Málaga
 Sudan Suna William 23 168 5'6" Darfur
 Tanzania Illuminata James[33] 24 176 5'9.5" Mwanza
Cờ Thái Lan Thái Lan Picha Nampradit 23 178 5'10" Kanchanaburi
 Thổ Nhĩ Kỳ Begüm Yılmaz 21 180 5'11" Izmir
 Uganda Pierra Akwero 22 177 5'9.5" Entebbe
 Anh Quốc Chloe-Beth Morgan[34] 23 171 5'7.5" Cwmbran
 USA Aileen Yapp 21 170 5'7" Houston
 Venezuela Laksmi Rodríguez 24 178 5'10" Caracas
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Việt Nam Trần Thị Quỳnh[2] 24 174 5'8.5" Hải Phòng

Lần đầu tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cuba, Estonia, Gabon, Gruzia, KyrgyzstanUganda sẽ tham dự Hoa hậu Quốc tế lần đầu tiên.

Sự trở lại[sửa | sửa mã nguồn]

Bỏ cuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Nhật ký thí sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]