Hoa hậu Trái Đất

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Hoa hậu Trái đất)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Hoa hậu Trái Đất
Logo của tổ chức Hoa hậu Trái Đất
Khẩu hiệu Beauty for a Cause (Sắc đẹp vì một mục tiêu)
Thành lập 2001; 17 năm trước
Loại hình Cuộc thi sắc đẹp
Trụ sở chính Manila
Vị trí  Philippines
Ngôn ngữ chính Tiếng Anh
Chủ tịch Ramon Monzon
Đương kim Hoa hậu Nguyễn Phương Khánh
Nhân vật quan trọng Lorraine Schuck
Trang web Miss Earth Official Website
Miss Earth Facebook
Angelia Ong, Hoa hậu Trái Đất 2015
Jessica Trisko, Hoa hậu Trái Đất 2007

Hoa hậu Trái Đất (tiếng Anh: Miss Earth) là một cuộc thi sắc đẹp quốc tế hàng năm, được tổ chức từ năm 2001 bởi tập đoàn Carousel Productions của Philippines. Đây là một cuộc thi sắc đẹp hướng tới mục đích nâng cao nhận thức về vấn đề bảo vệ môi trường.

Cùng với Hoa hậu Thế giới (Miss World), Hoa hậu Hoàn vũ (Miss Universe) và Hoa hậu Quốc tế (Miss International), Hoa hậu Trái Đất từng là một trong những cuộc thi sắc đẹp lớn nhất trên thế giới. Tuy nhiên cuộc thi này đã bị loại khỏi hệ thống Grand Slam (những cuộc thi hoa hậu uy tín nhất) sau khi bị tố cáo mua bán giải và ép thí sinh đi uống rượu với nhà tài trợ.[1]

Đương kim Hoa hậu Trái Đất là Nguyễn Phương Khánh đến từ Việt Nam.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2001, Carousel Productions khởi động cuộc thi Hoa hậu Trái Đất lần đầu tiên nhằm mục đích tuyên truyền cho việc bảo vệ môi trường tự nhiên. Các thí sinh tham dự cuộc thi bên cạnh các phần thi sắc đẹp sẽ tham gia cả các hoạt động bảo vệ môi trường và cần chuẩn bị một dự án môi trường cụ thể tại nước của mình.[2] Cuộc thi lấy khẩu hiệu "Beauties For a Cause" (Sắc đẹp vì một mục tiêu).

Trong suốt những năm đầu tiên tổ chức, Hoa hậu Trái Đất luôn được giới truyền thông đánh giá cao vì khâu tổ chức hoành tráng, chất lượng các thí sinh tham gia và đặc biệt là do mục đích hết sức cao cả là bảo vệ môi trường sống. Cuộc thi đã thu hút được 80 thí sinh tham dự ở lần tổ chức thứ 5, con số mà Hoa hậu Hoàn vũ phải mất 26 năm mới làm được hay có những cả quốc gia hồi giáo - nơi mà các cuộc thi sắc đẹp không được khuyến khích tổ chức như Afghanistan, Pakistan đăng ký tham dự và ngay cả Cuba - nơi mà chính phủ đã đình chỉ các cuộc thi sắc đẹp từ cuối thập niên 1950 cũng tham gia. Cuộc thi còn vinh dự được trang web chuyên về các cuộc thi sắc đẹp Global Beauties xếp vào nhóm các cuộc thi sắc đẹp uy tín nhất thế giới (Grand Slam) khi có tuổi đời còn rất non trẻ. Tuy nhiên bắt đầu sau năm 2010, cuộc thi bước sang thời kỳ "xuống cấp" rõ nét với hàng loạt bê bối.[3] Sự bê bối này lên đến đỉnh điểm khi vào năm 2012, một tờ báo của Nga công bố video việc bà Lorraine Schuck, chủ tịch cuộc thi thương lượng về việc mua giải với các phóng viên điều tra giả dạng làm khách hàng.[4] Sau sự cố đó, Hoa hậu Trái Đất đã bị khai trừ khỏi danh sách các cuộc thi Grand Slam.

Cuộc thi còn vướng phải scandal như khẩu phần thức ăn cho thí sinh nghèo nàn,[5] tổ chức thiếu chuyên nghiệp,[6] và bị tố cáo thiên vị quá đáng cho đại diện nước chủ nhà Philippines.[7]

Năm 2018, 3 thí sinh của cuộc thi gồm các hoa hậu đến từ Canada, AnhGuam đã tố cáo bị một nhà tài trợ quấy rối tình dục nhưng khi thông báo với ban tổ chức, họ không hề nhận được sự giúp đỡ nào.[8]

Cuộc thi Hoa hậu Trái Đất ngày nay[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức Hoa hậu Trái Đất là Tập đoàn Carousel Productions. Tập đoàn kiêm luôn việc chọn ra đại diện cho Philippines thông qua cuộc thi Hoa hậu Trái Đất Philippines (Miss Philippines, Miss Philippines Earth và nay là Miss Earth Philippines).

Địa điểm tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Hil Yesenia Hernández Escobar, Hoa hậu Trái Đất 2006

Cuộc thi Hoa hậu Trái Đất đã được tổ chức tại Philippines trong suốt nhiều năm liền kể từ khi thành lập. Năm 2006, cuộc thi cố gắng chuyển địa điểm sang Chile nhưng nước này đã không đáp ứng được các yêu cầu mà ban tổ chức đặt ra nên phải chuyển về Philippines. Tới năm 2011, cuộc thi đã lên kế hoạch sẽ tổ chức ở Thái Lan nhưng tới phút chót lại phải về quê hương Philippines của nó vì Thái Lan đang phải trải qua lũ lụt.

Năm 2007, song song với các hoạt động chính diễn ra tại Philippines, Việt Nam đã trở thành nước đầu tiên ngoài Philippines đăng cai Hoa hậu Trái Đất với việc tổ chức một phần các sự kiện của cuộc thi tại Nha Trang, Khánh Hòa. Năm 2010, Việt Nam là quốc gia đầu tiên ngoài Philippines tổ chức toàn bộ cuộc thi Hoa hậu Trái Đất. Đến năm 2015, Áo là quốc gia ở châu Âu đầu tiên đăng cai cuộc thi.

Hiện địa điểm tổ chức của cuộc thi Hoa hậu Trái Đất 2019 chưa được xác định.

Cuộc thi[sửa | sửa mã nguồn]

Các thí sinh tham dự cuộc thi sẽ phải trải qua các phần thi giống các cuộc thi sắc đẹp khác như: áo tắm, trang phục dạ hội, trang phục truyền thống, phỏng vấn riêng với Ban giám khảo,... Giống với cuộc thi Hoa hậu Thế giới, Hoa hậu Trái Đất có thêm phần thi tài năng cho các người đẹp. Và điểm khác biệt của cuộc thi này là thí sinh phải có thêm một dự án về bảo vệ môi trường. Đồng thời trong khuôn khổ cuộc thi, các cô gái sẽ tuyên truyền những kiến thức về môi trường sinh thái tới mọi người, đặc biệt là trẻ em và tham gia các hoạt động về bảo vệ môi trường như trồng cây xanh, nhặt rác, đi xe đạp,...[9]

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Các danh hiệu chính của cuộc thi bao gồm Hoa hậu Trái Đất và 3 Á hậu với tên gọi Hoa hậu Không khí, Hoa hậu NướcHoa hậu Lửa. Danh hiệu của Top 4 trong đêm chung kết sẽ tương ứng với các thứ hạng như sau:

  • Hoa hậu Trái Đất - Hoa hậu
  • Hoa hậu Không khí - Á hậu 1
  • Hoa hậu Nước - Á hậu 2
  • Hoa hậu Lửa - Á hậu 3

Các Hoa hậu Trái Đất[sửa | sửa mã nguồn]

Các thí sinh trình diễn áo tắm tại Hoa hậu Trái Đất 2007
Năm Quốc gia Hoa hậu Trái Đất Địa điểm tổ chức
2001 Flag of Denmark.svg Đan Mạch Catharina Svensson Quezon, Philippines
2002 Flag of Kenya.svg Kenya (Thay thế) Winfred Omwakwe Pasay, Philippines
 Bosna và Hercegovina (Truất ngôi) Džejla Glavović
2003 Flag of Honduras.svg Honduras Dania Prince Mandez Quezon, Philippines
2004 Flag of Brazil.svg Brazil Priscilla Meirelles Quezon, Philippines
2005 Flag of Venezuela.svg Venezuela Alexandra Braun Waldeck Quezon, Philippines
2006 Flag of Chile.svg Chile Hil Hernández Manila, Philippines
2007 Flag of Canada.svg Canada Jessica Trisko Quezon, Philippines
2008 Flag of the Philippines.svg Philippines Karla Paula Henry Angeles, Philippines
2009 Flag of Brazil.svg Brazil Larissa Ramos Boracay, Philippines
2010 Flag of India.svg Ấn Độ Nicole Faria Nha Trang, Việt Nam
2011 Flag of Ecuador.svg Ecuador Olga Álava Quezon, Philippines
2012 Flag of the Czech Republic.svg Cộng hòa Séc Tereza Fajksová Muntinlupa, Philippines
2013 Flag of Venezuela.svg Venezuela Alyz Henrich Muntinlupa, Philippines
2014 Flag of the Philippines.svg Philippines Jamie Herrell Quezon, Philippines
2015 Flag of the Philippines.svg Philippines Angelia Ong Viên, Áo
2016 Flag of Ecuador.svg Ecuador Katherine Espín Pasay, Philippines
2017 Flag of the Philippines.svg Philippines Karen Ibasco Pasay, Philippines
2018 Flag of Vietnam.svg Việt Nam Nguyễn Phương Khánh Pasay, Philippines
2019

Thành tích các nước tại Hoa hậu Trái Đất[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ sưu tập ảnh các Hoa hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Có thể bạn chưa biết[sửa | sửa mã nguồn]

  • Venezuela thường xuyên đoạt ngôi vị Hoa hậu Nước. Ngược lại, Brazil hay "có duyên" với ngôi vị Hoa hậu LửaHoa hậu Không khí.
  • Năm 2001, Á hậu 1 được gọi là Hoa hậu Gió. Sang năm 2002, danh hiệu này mới được đổi tên thành Hoa hậu Không khí.
  • 1 Hoa hậu Trái Đất từng tham dự cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ. Đó là Dania Prince Mendez, Hoa hậu Trái Đất 2003. Cô dự thi Hoa hậu Hoàn vũ 1998 nhưng không đạt giải.
  • Philippines đã lập nên kỷ lục khi giành chiến thắng hai năm 20142015.
  • Trong hai năm đầu tiên của cuộc thi, thí sinh đăng quang ngoài vương miện và dải băng còn được trao thêm một cây quyền trượng. Tuy nhiên, từ năm tiếp theo, quyền trượng đã không còn xuất hiện trong đêm chung kết.
  • Trước khi tan rã, Nam Tư với Serbia và Montenegro đã giành được một trong những danh hiệu cao nhất. Nam Tư giành ngôi vị Hoa hậu Nước vào năm 2002 còn Serbia và Montenegro giành ngôi vị Hoa hậu Lửa vào năm 2005.
  • Ấn Độ gây ấn tượng với việc hai năm liên tiếp đoạt ngôi vị Hoa hậu Không khí vào năm 20062007. Brazil đoạt ngôi vị Hoa hậu Lửa hai năm liền vào năm 20152016. Colombia đoạt vương miện Hoa hậu Nước vào năm 20172018.
  • Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland cử chung một đại diện trong 3 năm (tham dự lần đầu năm 2002, bỏ cuộc năm 2003). Sang năm 2006, Anh và xứ Wales tự cử đại diện riêng. Năm 2007 có thêm Bắc Ireland, năm 2008 Scotland cũng tham dự. Như vậy, 4 khu vực trong đây đã cử đại diện riêng của chính mình.
  • Hiện tại, Venezuela đang giữ kỷ lục 14 năm liên tiếp lọt vào vòng Chung kết (từ năm 2005 đến 2018) và hầu như năm nào cũng giành được một danh hiệu Á hậu.
  • Năm 2008, Trung Quốc đã làm cho Đài Loan phải đổi tên dải băng của mình thành Trung Hoa Đài Bắc bằng cách gây áp lực với Ban tổ chức.
  • Bắt đầu từ năm 2017, Ban tổ chức tuyên bố 3 Á hậu của cuộc thi được coi là xếp hạng ngang nhau và sẽ không phân thành Á hậu 1, Á hậu 2 và Á hậu 3 như trước.

Tổ chức Hoa hậu Trái Đất[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức Hoa hậu Trái Đất là tổ chức hiện đang sở hữu và điều hành cuộc thi Hoa hậu Trái Đất (Miss Earth), Hoa hậu Trái Đất Philippines. Cuộc thi này đã đổi tên 3 lần: Miss Philippines (2001-2003), Miss Philippines Earth (2004-2017), Miss Earth Philippines (2018-nay). Trụ sở của tổ chức tại Manila. Chủ tịch hiện tại là ông Ramon Monzon. Tổ chức này có quyền bán bản quyền truyền hình cho các cuộc thi ở các nước khác.

Danh sách các Hoa hậu của Tổ chức Hoa hậu Trái Đất[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách các Hoa hậu của Tổ chức Hoa hậu Trái Đất qua các năm:

Ấn bản Hoa hậu Trái Đất Quốc gia Hoa hậu Trái Đất Philippines Quê hương
2019
2018 Nguyễn Phương Khánh  Việt Nam Silvia Celeste Cortesi Roma
2017 Karen Ibasco  Philippines Karen Ibasco Manila
2016 Katherine Espín  Ecuador Imelda Schweighart Puerto Princesa
2015 Angelia Ong  Philippines Angelia Ong Manila
2014 Jamie Herrell  Philippines Jamie Herrell Cebu
2013 Alyz Henrich  Venezuela Angelee delos Reyes Olongapo
2012 Tereza Fajksová  Cộng hòa Séc Stephany Stefanowitz Quezon
2011 Olga Álava  Ecuador Athena Imperial Casiguran, Aurora
2010 Nicole Faria  Ấn Độ Psyche Resus Infanta, Quezon
2009 Larissa Ramos  Brazil Sandra Seifert Negros Occidental
2008 Karla Paula Henry  Philippines Karla Paula Henry Cebu
2007 Jessica Trisko  Canada Jeanne Harn CALABARZON
2006 Hil Hernández  Chile Catherine Untalan Vùng đô thị Manila
2005 Alexandra Braun Waldeck  Venezuela Genebelle Raagas Trung Luzon
2004 Priscilla Meirelles  Brazil Tamera Szijarto Vùng đô thị Manila
2003 Dania Prince Mendez  Honduras Laura Marie Dunlap Trung Luzon
2002 Winfred Omwakwe

(thay thế)

 Kenya April Ross Perez Zamboanga
Džejla Glavović[a](tước ngôi)  Bosna và Hercegovina
2001 Catharina Svensson  Đan Mạch Carlene Aguilar Vùng đô thị Manila

Danh sách đại diện Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Nơi tổ chức Đại diện Tuổi Chiều cao Quê quán Thứ hạng Giải thưởng phụ
2003  Philippines Nguyễn Ngân Hà 19 1,70 m (5 ft 7 in) Thành phố Hồ Chí Minh Không Mái tóc đẹp nhất
2004  Philippines Bùi Thúy Hạnh 26 1,65 m (5 ft 5 in) Hà Nội Không Không
2005  Philippines Đào Thị Thanh Hoài 20 1,77 m (5 ft 9 12 in) Thành phố Hồ Chí Minh Không Không
2006  Philippines Vũ Nguyễn Hà Anh 24 1,75 m (5 ft 9 in) Hà Nội Không Á hậu 1 Hoa hậu Tài năng
2007  Philippines

 Việt Nam

Trương Tri Trúc Diễm 20 1,72 m (5 ft 7 12 in) Thành phố Hồ Chí Minh Không Hoa hậu Thời trang[10]
2010  Việt Nam Lưu Thị Diễm Hương 20 1,71 m (5 ft 7 12 in) Thành phố Hồ Chí Minh Top 14 Trình diễn áo tắm đẹp nhất

Miss CanDeluxe

Miss Việt Nam Airlines

Top 5 Hoa hậu Tài năng

2011  Philippines Phan Thị Mơ 21 1,72 m (5 ft 7 12 in) Tiền Giang Không Không
2012  Philippines Đỗ Hoàng Anh 18 1,77 m (5 ft 9 12 in) Hà Nội Không Không
2016  Philippines Nguyễn Thị Lệ Nam Em 20 1,71 m (5 ft 7 12 in) Tiền Giang Top 8[11] Hoa hậu Ảnh

Á hậu 1 Hoa hậu Tài năng

Huy chương Bạc Phần thi trang phục dạ hội

Top 3 Video clip về bảo vệ môi trường hay nhất

2017  Philippines Lê Thị Hà Thu 25 1,71 m (5 ft 7 12 in) Thừa Thiên - Huế Top 16[12] Hoa hậu Ảnh

Chiến binh Trái Đất

Trang phục dạo biển đẹp nhất

Á hậu 2 Hoa hậu Tài năng

Huy chương Đồng Phần thi trang phục dạ hội

Top 15 Beauty Figure and Form

2018  Philippines Nguyễn Phương Khánh 23 1,72 m (5 ft 7 12 in) Bến Tre Hoa hậu[13] Trang phục truyền thống đẹp nhất (Châu Á-Thái Bình Dương)

Huy chương Bạc Phần thi áo tắm

Trang phục dạ hội đẹp nhất

2019

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Cuộc thi Hoa hậu Trái đất mất vị thế trên đấu trường quốc tế”. VnExpress. 8 tháng 11 năm 2018. Truy cập 10 tháng 11 năm 2018. 
  2. ^ “Dự án môi trường của Hà Thu tại cuộc thi Hoa hậu Trái đất Miss Earth 2017 là chiến dịch Mùa hè xanh”. Tiền Phong. 22 tháng 9 năm 2017. Truy cập 20 tháng 12 năm 2017. 
  3. ^ “Thực trạng Hoa hậu trái đất: Nhan sắc xuống cấp, tổ chức như ao làng lại còn ngập tràn bê bối”. VnExpress. 8 tháng 11 năm 2018. Truy cập 10 tháng 11 năm 2018. 
  4. ^ “Scandal mua giải nhấn chìm cuộc thi Miss Earth”. Tiền Phong. 2 tháng 1 năm 2013. 
  5. ^ “Hoa hậu Bỉ khoe ảnh 'bữa ăn rẻ tiền' của Hoa hậu Trái đất”. Zing. 26 tháng 12 năm 2012. 
  6. ^ “Thí sinh Miss Earth 2016 tạo dáng bên băng rôn nhăn nheo, sai chính tả”. VnExpress. 12 tháng 10 năm 2016. 
  7. ^ “Tự tổ chức rồi đăng quang, 3/4 Hoa hậu Trái đất người Philippines bị 'ném đá' tơi tả”. Việt Nam Mới. 5 tháng 11 năm 2017. 
  8. ^ “Ba thí sinh tố cáo bị quấy rối tình dục ở Miss Earth 2018”. Việt Nam Mới. 8 tháng 11 năm 2018. 
  9. ^ “Các người đẹp Miss Earth 2013 diện bikini đi nhặt rác”. Zing. 25 tháng 11 năm 2013. Truy cập 26 tháng 11 năm 2013. 
  10. ^ “Trúc Diễm - ‘Người đẹp thời trang’ của Miss Earth”. vnexpress.net. 2 tháng 11 năm 2007. Truy cập 3 tháng 11 năm 2007. 
  11. ^ “Chặng đường Nam Em vào Top 8 Miss Earth 2016”. VnExpress. 30 tháng 10 năm 2016. Truy cập 20 tháng 12 năm 2017. 
  12. ^ “Hà Thu rạng rỡ về nước sau thành tích Top 16 Miss Earth 2017”. Dân Trí. 6 tháng 11 năm 2017. Truy cập 20 tháng 12 năm 2017. 
  13. ^ “Phương Khánh xuất sắc đăng quang Hoa hậu Trái đất 2018”. dantri.com.vn. 3 tháng 11 năm 2018. Truy cập 4 tháng 11 năm 2018.