Honda Gold Wing

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Honda Gold Wing Tour GL1800
2018 Honda Gold Wing Tour GL1800
2018 Honda Gold Wing GL1800
Nhà sản xuấtHonda Motor Co., Ltd
Sản xuất2018
Lắp rápNhật Bản
Sản phẩm trướcGL1800 (2001–2017)
Kiểu xeXe máy du lịch
Động cơ1.833 cc (111,9 cu in) water-cooled flat-six, SOHC, 4 valves per cylinder; with PGM-FI
Bore / stroke73 mm × 73 mm (2,9 in × 2,9 in)
Tỷ số nén10.5:1
Công suất93 kW (125 hp) @ 5,500 rpm (claimed)[1]
73 kW (98 hp) @ 5,500 rpm (rear wheel)[2]
Mô men lực170 N·m (130 lbf·ft) @ 4,500 rpm (claimed)[1]
148 N·m (109 lb·ft) @ 1,210 rpm (rear wheel)[2]
Hệ thống đánh lửaDigital electronic
Hộp số6-speed manual with slipper clutch, Tour with electric reverse, or 7-speed dual-clutch automatic with reverse and forward
Khung xeAluminum die-cast, twin tube
Hệ treoF: Single shock double wishbone 109,2 mm (4,30 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] travel
R: Single-sided swing arm with Pro-Link Showa shock, 104,1 mm (4,10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] travel
Phanh xeF: Dual 320 mm (13 in) discs, dual radial-mounted 6-piston Nissin calipers
R: Single 316 mm (12,4 in) disc, 3-piston Nissin caliper
LốpF: 130/70R-18, R: 200/55-16
Rake, trail30.5 degrees/109 mm (4,3 in)
Wheelbase1.690 mm (66,7 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Kích thướcL: 2.575 mm (101,4 in)
W: 905 mm (35,6 in)
H: 1.430 mm (56 in)
Chiều cao ghế740 mm (29,3 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Cân nặng357 kg (787 lb)[3] Gold Wing (wet)
379,0 kg (835,5 lb)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][1] Gold Wing Tour (wet)
Dung tích bình xăng20,8 L (4,6 gal Anh; 5,5 gal Mỹ)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][3]

Honda Gold Wing là 1 dòng xe máy du lịch được sản xuất bởi Honda. Gold Wing có ổ trụcđộng cơ phẳng. Được giới thiệu lần đầu tại triển lãm xe Cologne vào tháng 10 năm 1974,[4] Gold Wing đã trở thành một mô hình phổ biến ở Bắc Mỹ, Tây Âu và Úc, cũng như Nhật Bản.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “GOLD WING Tour 2018 Specifications”. Honda.co.uk. 2017. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2017. 
  2. ^ a ă Jon McDevitt (ngày 8 tháng 3 năm 2018), 2018 Honda Gold Wing Dyno: Honda’s 1,833cc liquid-cooled engine power delivery, Cycle World, truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2018 
  3. ^ a ă Gales, Morga (ngày 24 tháng 10 năm 2017). “The 2018 Gold Wing Is Lighter, More Compact, and Sportier Than Ever”. Cycle World. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2017. 
  4. ^ Duchene, Paul (ngày 4 tháng 7 năm 2005). “Honda's Gold Wing Goes the Distance”. New York Times. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]