Honda Wave

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Honda Wave
Honda Wave 125 S 2007.jpg
Honda Wave 125 S 2007 sản xuất tại Thái Lan
Tổng quan
Nhà chế tạo Honda
Cũng được gọi Honda NF 100, Honda Innova, Supra/Revo
Sản xuất 1995
Mẫu năm 1995-
Thân và khung gầm
Phân loại Mô tô sườn đầm
Truyền động
Động cơ 100cc SOHC 2-valve 4-stroke air-cooled
Sức chứa 3,7 l
Công suất đầu ra 9.3 PS @ 7,500 rpm (154 cc carburetor type), 9,18 PS @ 7.500 rpm (125 cc fuel injection type)
1.03 kgf.m @ 4,000 rpm 125cc carburetor type), 0,99 kgf.m /5.000 rpm (125 cc fuel injection type)
Truyền động 4 số
Hệ thống treo
Trước Telescopic fork
Sau Swingarm
Niên đại
Tiền nhiệm Honda Cub
Kế nhiệm Toyota 123

Honda Wave, còn được gọi là Honda NF hay Honda Innova (ở châu Âu) là dòng xe mô tô nhỏ được sản xuất bởi Honda Motor sau dòng xe Honda Cub. Nó được giới thiệu lần đầu cho thị trường châu Áchâu Âu vào năm 1995. Honda Wave có sườn xe làm bằng thép ống và ốp nhựa, trong khi Honda Cub có sườn xe bằng thép dập.

Có 3 cỡ xe Honda Wave là 100, 110, 125 phân khối. Ngoài 3 kiểu xe dùng bộ chế hoà khí (bình xăng con), còn có kiểu xe Honda Wave 125i dùng công nghệ phun xăng. Mẫu Wave mà Honda Việt Nam sản xuất được cho là có kiểu dáng không hấp dẫn bằng sản phẩm cùng loại của Yamaha.

Đặc điểm kỹ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

  • Loại động cơ: 4 thì 124 phân khối SOHC 2 van làm mát bằng không khí
  • Thể tích giãn: 124,9 phân khối
  • Cỡ pít-tông: đường kính 59,9mm, khoảng chạy 52,4mm
  • Công suất cực đại: 10,1 mã lực ở tốc độ động cơ 9500 vòng/phút
  • Tốc độ tối đa: 136Km/giờ(thực tế chỉ khoảng 100 km/h)
  • Cơ cấu truyền động: 4 số
  • Ly hợp: nhiều đĩa ma sát ngâm trong dầu
  • Khởi động: bằng cần khởi động và bằng điện
  • Khung (sườn) xe: sườn đầm
  • Cơ cấu gắn bánh trước: phuộc nhún
  • Cơ cấu gắn bánh sau: gấp
  • Thắng trước: đĩa
  • Thắng sau: đùm

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Honda