Hoplosternum

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Hoplosternum
F de Castelnau-poissonsPl18 Hoplosternum littorale.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Actinopterygii
Bộ (ordo)Siluriformes
Họ (familia)Callichthyidae
Phân họ (subfamilia)Callichthyinae
Chi (genus)Hoplosternum
T. N. Gill, 1858
Loài điển hình
Callichthys laevigatus
Valenciennes, 1834

Hoplosternum là một chi cá da trơn nước ngọt thuộc phân họ Callichthyinae trong họ Callichthyidae. Hóa thạch của một loài cá da trơn được xác định là thuộc chi Hoplosternum đã được tìm thấy tại lưu vực sông Magdalena (Colombia), có niên đại từ giữa thế Miocen[1].

Hoplosternum được ghép từ 2 âm tiết trong tiếng Hy Lạp: hoplon ("vũ khí") và sternon ("xương ức"), ám chỉ đến phần xương mỏ quạ ở ức của cá[2].

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Chi Hoplosternum bao gồm 3 loài chính thức[3]:

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Các loài thuộc chi Hoplosternum được tìm thấy ở vùng nhiệt đới Trung và Nam Mỹ, đặc biệt là ở Guyana. Hoplosternum thường bơi thành đàn lớn gần đáy bùn của các con sông chảy chậm, ao hồ, mương rãnh và đầm lầy. Nếu trong nước có hàm lượng oxy thấp, cá có khả năng lấy oxi từ không khí bằng cách nuốt một ngụm không khí trên mặt nước và đưa ra ruột sau. Thành ruột của cá chằn chịt những mạch máu nhỏ cho phép oxy từ không khí có thể đi qua, tương tự như chức năng của phổi. Khi xảy ra hạn hán, Hoplosternum dễ dàng vượt qua sự khắc nghiệt này mà tìm đến nơi thích hợp hơn. Giống như các loài Callichthyinae khác, Hoplosternum cũng đẻ trứng thành một "tổ bong bóng" (bubble nest)[4].

Sinh sản[sửa | sửa mã nguồn]

Hoplosternum xây những "tổ bong bóng" từ thực vật, một số vật liệu dưới đáy sông hồ, và bong bóng được hình thành bởi một chất tiết ở miệng và không khí. Cá đực tạo một khối bong bóng có đường kính khoảng 20 cm và cao 10 cm. Trong thời gian xây dựng tổ, cá đực sẽ xua đuổi cá mái đi, sau khi xây xong tổ thì nó sẽ chấp nhận bạn tình. Cả cá mái và đực đều bảo vệ trứng (vài trăm trứng trong một tổ) trong khoảng 4 tuần cho đến khi cá con ra đời[4].

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ferraris, Carl J., Jr. (2007). "Checklist of catfishes, recent and fossil (Osteichthyes: Siluriformes), and catalogue of siluriform primary types" (PDF). Zootaxa. 1418: 1–628
  2. ^ “Genus Hoplosternum”. www.planetcatfish.com. 
  3. ^ “Species of Hoplosternum”. 
  4. ^ a ă Andrade, D. V.; Abe, A. S. (1997). "Foam nest production in the armoured catfish". Journal of Fish Biology. 50 (3): 665–667