Houri

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Houri cưỡi lạc đà trên thiên đường (bản thảo Ba Tư thế kỷ 15).

Một phần của loạt bài về
Hồi giáo

Mosque02.svg

Tín điều

Allah · Sự Duy Nhất của Thượng Đế
Muhammad · Các sứ giả của Islam

Hành đạo

Tuyên xưng Đức Tin · Lễ cầu nguyện
Nhịn chay · Bố thí · Hành hương

Lịch sử & Các lãnh tụ tôn giáo

Niên biểu lịch sử Islam
Ahl al-Bayt · Sahaba
Các khalip Rashidun · Các Imam hệ phái Shia

Kinh điển & Giáo luật

Qur'an · Sunnah · Hadith
Fiqh · Sharia
Chủ thuyết Kalam · Tasawwuf (chủ thuyết Sufi)

Các chi nhánh lớn

Sunni · Shi'a · Sufi · Khariji · Kalam

Văn hóa & Xã hội

Học thuật · Nghệ thuật
Lịch · Dân số
Lễ hội · Các thánh đường Islam · Triết học
Chính trị · Phụ nữ

Islam và các tôn giáo khác

Ấn giáo · Cao Đài
Kitô giáo · Do Thái giáo
Đạo giáo · Nho giáo · Phật giáo

Xem thêm

Từ ngữ về Islam trong tiếng Ả Rập

Cổng tri thức Islam

Houri (tiếng Ba Tư: حُـورِی‎, ḥūrī; số nhiều của ḥaurāʾ hoặc ḥūrīyah;[note 1] tiếng Ả Rập: حُـورِيَّـة‎) là những người trong thần thoại Hồi giáo, được mô tả trong các bản dịch là "những người bạn đồng hành cùng tuổi",[1][2] "có đôi mắt đáng yêu",[3] với "ánh nhìn °chăm chăm khiêm nhường"[4] và là những trinh nữ[5] người sẽ hộ tống các tín đồ sùng đạo tới với Jannah (thiên đường Hồi giáo).[6]

Miêu tả[sửa | sửa mã nguồn]

Houri có nhiều đặc điểm. Bao gồm:

72 trinh nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Với Hồi giáo, khái niệm 72 trinh nữ (hay houri) đề cập tới một khía cạnh của thiên đường. Trong quyển Sunan al-Tirmidhi (Tập IV, các chương trong "Nét đặc trưng của thiên đàng qua miêu tả của sứ giả của Allah ", chương 21:" Những quà tăng nhỏ nhất cho người cõi Thiên", truyện thánh Muhammed và tín đồ của ông), Imam at-Tirmidhi nói rõ:

"Daraj Ibn Abi Hatim đề cập Abu al-Haytham 'Adullah Ibn Wahb kể lại theo lời Abu Sa'id -Khudhri, người đã nghe sứ giả Muhammed (phước lành ban cho ông) nói, "Tặng thưởng ít ỏi nhất cho người cõi Thiên là nơi ở có 80 ngàn người hầu và 72 trinh nữ, trên cao là mái vòm nạm ngọc trai, lam ngọc, hồng ngọc rộng từ Jabiyyah (ngoại thành Đamát) tới San'a (Yemen)"[16]

Khái niệm này cũng được nhắc đến trong tác phẩm Tafsir ibn Kathir (lời chú giải về kinh Koran) của Ibn Kathir (Kinh Koran vần 55:72). Những nhà thần học hồi giáo chính thống như Ghazali(qua đời năm 1111 công nguyên) và Al-Ash'ari (qua đời năm 935 công nguyên) đã thừa nhận "những khoái lạc xác thịt dẫn lên thiên đàng".[cần dẫn nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ حورية cũng được chuyển tự thành ḥūriyyah hay ḥūriyya; phát âm là: /ħuː.ˈrij.ja/.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Qur'an 78:33.
  2. ^ Asad, M. (2003). “(Surah) 56 Al-Waqiah, ayah 38”. The Message of The Qur'an. Note 15. 
  3. ^ Quran 56:22
  4. ^ Asad, M. (2003). “(Surah) 38 Sad, ayah 52”. The Message of The Qur'an. 
  5. ^ 56:36.
  6. ^ Ismail ibn Kathir. “(Surah) 55 (Ar-Rahman), ayah 56”. Tafsir ibn Kathir. Narrating Artat bin Al-Mundhir. 
  7. ^ Muhammad Asad, The Message of the Qur'an, Publisher: The Book Foundation; Bilingual edition (tháng 12 năm 2003), Language: English, ISBN 1904510000,Chapter (Surah) Sad (38):52
  8. ^ Quran: 56:22
  9. ^ a ă â Al-Tirmidhi, Sunan al-Tirmidhi, Vol. 2.
  10. ^ Muhammad Asad, The Message of the Qur'an, Publisher: The Book Foundation; Bilingual edition (tháng 12 năm 2003), Language: English, ISBN 1904510000,Chapter (Surah) Al-Waqiah (That which must come to pass)(56):38, note 15
  11. ^ Sahih Bukhari, vol.4, book 55, number 544
  12. ^ a ă â Sahih Bukhari: Vol:4 Book: 54, Number: 476
  13. ^ a ă Al-Tirmidhi, Sunan al-Tirmidhi, hadith: 5638
  14. ^ Al Ghazzali, Ihya Uloom Ed-Din (The Revival of the Religious Sciences) Vol. 4
  15. ^ Muhammad Asad, The Message of the Qur'an, Publisher: The Book Foundation; Bilingual edition (tháng 12 năm 2003) Language: English, ISBN 1904510000,Chapter (Surah) An-Naba (The Tiding)(78):33, note 16
  16. ^ How Many Wives Will The Believers Have In Paradise? - Questions answered by Islamic scholar Gibril Haddad

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]