Howard Hughes

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Howard Hughes
Howard Hughes 1938.jpg
Howard Hughes in February 1938
Sinh Howard Robard Hughes, Jr.
24 tháng 12, 1905(1905-12-24)
Humble, Texas, Hoa Kỳ
Mất 5 tháng 4, 1976 (70 tuổi)
en route to Houston, Texas, Hoa Kỳ
Nơi an nghỉ Glenwood Cemetery, Houston, Texas
Nơi cư trú Houston, Texas
Quốc gia United States
Học vị Thacher School
Học vấn California Institute of Technology
Rice University (dropped out in 1924)[1]
Nghề nghiệp Chairman and CEO of Summa Corporation
Founder of The Howard Hughes Corporation
Founder of the Hughes Aircraft Company
Founder and benefactor of the Howard Hughes Medical Institute
Năm hoạt động 1926–1976
Quê quán Houston, Texas
Tài sản $1.5 tỷ (equivalent to $6.31 tỷ in today's dollars).[2] at the time of his death (approximately 1/1190th of U.S. GNP)[3]
Thành viên của hội đồng Hughes Aircraft Company,
Howard Hughes Medical Institute
Tôn giáo Methodism
Phối ngẫu Ella Botts Rice (kết hôn 1925–1929) «start: (1925)–1929 (1929-end+1:)»"Hôn nhân: Ella Botts Rice đến Howard Hughes" Location:Bản mẫu:Placename/adr (linkback://vi.wikipedia.org/wiki/Howard_Hughes)
Jean Peters (kết hôn 1957–1971) «start: (1957)–1971 (1971-end+1:)»"Hôn nhân: Jean Peters đến Howard Hughes" Location:Bản mẫu:Placename/adr (linkback://vi.wikipedia.org/wiki/Howard_Hughes)
Cha mẹ Howard R. Hughes, Sr.
Allene Stone Gano
Bản mẫu:Infobox aviator
Chữ ký
Howard Hughes signature.svg

Howard Robard Hughes, Jr. (24 tháng 12 năm 1905 - 5 tháng 4 năm 1976) là một tài phiệt, doanh nhân, nhà đầu tư, phi công, kỹ sư hàng không vũ trụ, nhà phát minh, nhà làm phim và nhà từ thiện người Mỹ. Trong suốt cuộc đời của mình, ông được biết đến như là một trong những cá nhân kinh doanh giàu có nhất trên thế giới. Là một ông trùm phim ảnh, Hughes có uy tín lớn ở Hollywood  từ cuối những năm 1920, làm những bộ phim có ngân sách lớn và thường gây tranh cãi như The Racket (1928), Hell's Angels (1930), Scarface (1932), và The Outlaw (1943).

Hughes thành lập Hughes Aircraft Company vào năm 1932, tuyển dụng nhiều kỹ sư và nhà thiết kế. Ông đã dành phần còn lại của năm 1930 thiết lập hàng loạt kỷ lục tốc độ bay và chế tạo Hughes H-1 Racer và H-4 Hercules (hiện nay có tên khác là "Spruce Goose"). Ông cũng đã mua và mở rộng Trans World Airlines (TWA,  sau đó được mua lại bởi và sáp nhập với American Airlines)[4] và sau đó mua lại Air West, đổi tên thành Hughes Airwest. Hughes Airwest  cuối cùng đã được mua lại và sáp nhập vào Republic Airlines.

Hughes có tên trong danh sách của 51 anh hùng hàng không của tạp chí Flying, đứng ở vị trí thứ 25.[5] Ông được nhớ đến với hành vi lập dị và lối sống ẩn dật trong cuộc sống sau này, gây ra một phần vì chứng rối loạn ám ảnh cưỡng chế và các cơn đau mãn tính ngày một nặng. Di sản của ông được duy trì thông qua tổ chức Howard Hughes Medical Institute.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Simkin, John. "Howard Hughes". Spartacus Educational. Truy cập: ngày 9 tháng 6 năm 2013.
  2. ^ Federal Reserve Bank of Minneapolis Community Development Project. “Consumer Price Index (estimate) 1800–”. Federal Reserve Bank of Minneapolis. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2017. 
  3. ^ Klepper and Gunther 1996, p. xiii.
  4. ^ Jennifer Rosenberg. “Howard Hughes”. About.com Education. 
  5. ^ "51 Heroes of Aviation."

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]