Huỳnh anh hoa vàng nghệ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Allamanda schottii
Allomanda schottii1.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
Bộ (ordo) Gentianales
Họ (familia) Apocynaceae
Chi (genus) Allamanda
Loài (species) A. schottii
Danh pháp hai phần
Allamanda schottii
Pohl (1827)
Danh pháp đồng nghĩa
  • Allamanda brasiliensis Schott
  • Allamanda cathartica Schrad

Huỳnh anh hoa vàng nghệ, tên khoa học Allamanda schottii, là một loài thực vật có hoa trong họ La bố ma. Loài này được Pohl mô tả khoa học đầu tiên năm 1827.[1]

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Loài này được miêu tả lần đầu bởi Johann Baptist Emanuel Pohl, ông đã ghi nhận chúng mọc trên hai bờ của sông Paraíba[2] [3] vào năm 1827.[4] William Hooker miêu tả một loài cây mà ông kết luận có hoa màu vàng đậm hơn nhỏ hơn hoa của A. schottii trồng ở Exeter có tên là Allamanda neriifolia.[5] Từ đó loài này được coi là danh pháp đồng nghĩa của A. schottii.[6] Loài này đã được liệt kê trong Flora Brasiliensis bởi Carl Friedrich Philipp von Martius.

Miêu tả[sửa | sửa mã nguồn]

Không giống như nhiều loài trong chi, A. schottii là cây bụi chứ không phải cây leo[7], cao 1,5–3 m và rộng khoảng 2 m[8].

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Allamanda schottii được tìm thấy ở phía nam và phía đông nam của Brazil, trong các tỉnh Espírito Sant, M Inas Gerais, Rio de Janeiro, Sao Paulo, Parana và Santa Catarina. Trước đây coi loài đặc hữu của quốc gia này, loài này đã được ghi nhận từ vùng đông bắc Argentina vào năm 2013. Tại Brazil, nó mọc gần hoặc bên cạnh các khu vực có nước, thường ở các khu vực ẩm ướt, trong rừng mở hoặc đóng[6].

Allamanda schottii đã được du nhập vào Puerto Rico, quần đảo Galapagos và Costa Rica. Loài này được ghi nhận đã thoát từ khu vực canh tác tại Úc[9].

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The Plant List (2010). Allamanda schottii. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2013. 
  2. ^ Johann Baptist Emanuel Pohl (1827–1831), Plantarum Brasiliae icones et descriptiones hactenus ineditae: Descriptiones 1, Antonius Strauss, tr. 73 
  3. ^ Johann Baptist Emanuel Pohl (1827–1831), Plantarum Brasiliae icones et descriptiones hactenus ineditae: Icones 1, Antonius Strauss, tr. 58 
  4. ^ Frans Stafleu và đồng nghiệp, Taxonomic Literature II (TL-2) 
  5. ^ Hooker, William Jackson (1851). “Tab. 4594: Allamanda neriifolia”. Curtis' Botanical Magazine 77. 
  6. ^ a ă Hurrell, Julio A.; Keller, Hector A.; Krauczuk, Ernesto R. (2013). Allamanda schottii (Apocynaceae): nueva cita para la Flora Argentina” (PDF). Bonplandia (bằng tiếng Spanish) 22 (1): 5–10. ISSN 0524-0476. 
  7. ^ Armitage, Allan M. (2011). Armitage's Vines and Climbers: A Gardener's Guide to the Best Vertical Plants. Timber Press. tr. 22. ISBN 9781604692891. 
  8. ^ Jarrett, Amanda (2003). Ornamental Tropical Shrubs. Pineapple Press Inc. tr. 24. ISBN 9781561642755. 
  9. ^ Randall, R.P. (2007). The introduced flora of Australia and its weed status (PDF). CRC for Australian Weed Management Department of Agriculture and Food, Western Australia. tr. 30. ISBN 978-1-920932-60-2. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]