Hugo Ekitike
|
Ekitike thi đấu trong màu áo Paris Saint-Germain vào năm 2023 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Hugo Ekitike | ||
| Ngày sinh | 20 tháng 6, 2002 | ||
| Nơi sinh | Reims, Pháp | ||
| Chiều cao | 1,9 m (6 ft 3 in)[1] | ||
| Vị trí | Tiền đạo | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Liverpool | ||
| Số áo | 22 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2008–2013 | Cormontreuil FC | ||
| 2013–2019 | Reims | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2019–2021 | Reims B | 15 | (6) |
| 2020–2023 | Reims | 26 | (10) |
| 2021 | → Vejle Boldklub (mượn) | 11 | (3) |
| 2022–2023 | → Paris Saint-Germain (mượn) | 25 | (3) |
| 2023–2024 | Paris Saint-Germain | 1 | (0) |
| 2024 | → Eintracht Frankfurt (mượn) | 14 | (4) |
| 2024–2025 | Eintracht Frankfurt | 33 | (15) |
| 2025– | Liverpool | 8 | (3) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2021–2022 | U-20 Pháp | 6 | (0) |
| 2024–2025 | U-21 Pháp | 5 | (5) |
| 2025– | Pháp | 6 | (1) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 25 tháng 10 năm 2025 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 16 tháng 11 năm 2025 | |||
Hugo Ekitike (hoặc Eketiké, sinh ngày 20 tháng 6 năm 2004) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Pháp hiện đang thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Premier League Liverpool và đội tuyển bóng đá quốc gia Pháp.
Sự nghiệp câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]Paris Saint-Germain
[sửa | sửa mã nguồn]Vào ngày 16 tháng 7 năm 2022, Paris Saint-Germain (PSG) thông báo đã ký hợp đồng cho mượn Ekitike trong một mùa giải kèm theo tùy chọn mua đứt với mức phí được báo cáo là 35 triệu euro, bao gồm cả chi phí phụ.[2]
Ekitike ra mắt PSG với tư cách là cầu thủ dự bị trong chiến thắng 5–0 trên sân khách trước Clermont vào ngày 6 tháng 8 năm 2022.[3] Vào ngày 1 tháng 10, anh có trận ra mắt đầu tiên cho câu lạc bộ trong chiến thắng 2–1 trước Nice tại Sân vận động Công viên Các Hoàng tử.[4] Mười ngày sau, Ekitike có trận ra mắt UEFA Champions League khi vào sân thay người ở những phút cuối trận trong trận hòa 1–1 trên sân nhà trước Benfica.[5] Vào ngày 13 tháng 11, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Paris Saint-Germain trong chiến thắng 5–0 trên sân nhà trước Auxerre. Anh kết thúc mùa giải với bốn bàn thắng và bốn pha kiến tạo trong tổng cộng 32 trận. Bên cạnh đó, anh giành chức vô địch Ligue 1 đầu tiên trong sự nghiệp. Vào tháng 6 năm 2023, pha chuyển nhượng của anh sang PSG đã trở thành một hợp đồng vĩnh viễn trị giá 28,5 triệu euro cộng với 6,5 triệu euro chi phí phụ. Vào tháng 9 năm 2023, anh đã bị loại khỏi đội hình tham dự Champions League mùa giải 2023–24.[6]
Eintracht Frankfurt
[sửa | sửa mã nguồn]Vào ngày 1 tháng 2 năm 2024, Ekitike đã ký hợp đồng cho câu lạc bộ Bundesliga Eintracht Frankfurt dưới dạng cho mượn cho đến cuối mùa giải với tùy chọn mua đứt.[7] Anh ra mắt với tư cách là cầu thủ dự bị trong trận thua 2–0 trên sân khách trước FC Köln hai ngày sau đó. Vào ngày 19 tháng 4, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ trong chiến thắng 3–1 trên sân nhà trước FC Augsburg. Vào ngày 26 tháng 4, tùy chọn mua đứt trong hợp đồng cho mượn của Ekitike tại Eintracht Frankfurt đã được kích hoạt và anh hoàn thiện việc chuyển nhượng với mức phí là 16,5 triệu euro.[8] Anh đã ký hợp đồng cho đến hết mùa giải 2028–29.[9] Ngày hôm sau, Ekitike ghi một bàn thắng trong trận thua 2–1 trên sân khách trước Bayern Munich với một cú sút chân phải từ ngoài vòng cấm với khoảng cách 18 yards vào góc dưới bên phải của lưới.[10] Vào ngày 10 tháng 4 năm 2025, Ekitike đã ghi một bàn thắng từ xa trong trận lượt đi tứ kết Europa League với Tottenham Hotspur.
Cuối mùa giải 2024–25, Ekitike đã ghi 15 bàn sau 33 trận đấu tại giải đấu. Câu lạc bộ kết thúc ở vị trí thứ 3 tại Bundesliga, giành một suất tham dự Champions League 2025–26. Cuối mùa giải, Ekitike đã góp mặt trong Đội hình tiêu biểu của Bundesliga mùa giải 2024–25.[11]
Liverpool
[sửa | sửa mã nguồn]Vào ngày 23 tháng 7 năm 2025, Ekitike đã ký hợp đồng với câu lạc bộ Premier League Liverpool với mức giá chuyển nhượng lên tới 95 triệu euro.
Ekitike đã ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ ngay trong trận ra mắt trong trận Siêu cúp Anh giữa Liverpool và Crystal Palace trong trận thua 3–2 trên chấm luân lưu sau khi hòa 2–2 trong thời gian thi đấu chính thức vào ngày 10 tháng 8. Vào ngày 15 tháng 8, anh ra mắt và ghi bàn thắng đầu tiên trong chiến thắng 4–2 trước Bournemouth tại Premier League.
Sự nghiệp quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]Ekitike đủ điều kiện để chơi cho Pháp vì Pháp là nơi sinh của anh và thông qua cha anh, và cho Cameroon thông qua mẹ anh. Anh hiện là cầu thủ trẻ quốc tế của Pháp, đã từng đại diện cho U-20 Pháp.[12]
Thống kê sự nghiệp
[sửa | sửa mã nguồn]Câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến 25 tháng 10 năm 2025
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia[a] | Cúp liên đoàn[b] | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Reims B | 2019–20 | Championnat National 2 | 12 | 5 | — | — | — | — | 12 | 5 | ||||
| 2020–21 | 2 | 1 | — | — | — | — | 2 | 1 | ||||||
| 2021–22 | 1 | 0 | — | — | — | — | 1 | 0 | ||||||
| Tổng cộng | 15 | 6 | — | — | — | — | 15 | 6 | ||||||
| Reims | 2020–21 | Ligue 1 | 2 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | — | 2 | 0 | ||
| 2021–22 | 24 | 10 | 2 | 1 | — | — | — | 26 | 11 | |||||
| Tổng cộng | 26 | 10 | 2 | 1 | — | 0 | 0 | — | 28 | 11 | ||||
| Vejle Boldklub (mượn) | 2020–21 | Danish Superliga | 11 | 3 | 0 | 0 | — | — | — | 11 | 3 | |||
| Paris Saint-Germain (mượn) | 2022–23 | Ligue 1 | 25 | 3 | 3 | 1 | — | 4[c] | 0 | — | 32 | 4 | ||
| Paris Saint-Germain | 2023–24 | 1 | 0 | — | — | — | — | 1 | 0 | |||||
| Tổng cộng | 26 | 3 | 3 | 1 | — | 4 | 0 | — | 33 | 4 | ||||
| Eintracht Frankfurt (mượn) | 2023–24 | Bundesliga | 14 | 4 | — | — | 2[d] | 0 | — | 16 | 4 | |||
| Eintracht Frankfurt | 2024–25 | 33 | 15 | 3 | 3 | — | 12[e] | 4 | — | 48 | 22 | |||
| Tổng cộng | 47 | 19 | 3 | 3 | — | 14 | 4 | — | 64 | 26 | ||||
| Liverpool | 2025–26 | Premier League | 8 | 3 | 0 | 0 | 1 | 1 | 3[c] | 1 | 1[f] | 1 | 13 | 6 |
| Tổng cộng sự nghiệp | 133 | 44 | 8 | 5 | 1 | 1 | 21 | 5 | 1 | 1 | 164 | 56 | ||
- ^ Bao gồm Coupe de France, DFB-Pokal, FA Cup
- ^ Bao gồm EFL Cup
- ^ a b Số lần ra sân tại UEFA Champions League
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa Conference League
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Ra sân tại FA Community Shield
Quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến 16 tháng 11 năm 2025[13]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Pháp | 2025 | 6 | 1 |
| Tổng cộng | 6 | 1 | |
- Bàn thắng của Pháp được liệt kê đầu tiên, cột điểm số cho biết tỉ số sau mỗi bàn thắng của Ekitike.
| No. | Ngày | Địa điểm | Trận | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 13 tháng 11 năm 2025 | Parc de Princes, Paris, Pháp | 5 | 4–0 | 4–0 | Vòng loại FIFA World Cup 2026 |
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]Paris Saint-Germain
U-20 Pháp
Cá nhân
- Đội hình xuất sắc nhất mùa giải của Bundesliga: 2024–25
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Hugo Ekitiké" (bằng tiếng Anh). Bundesliga. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2025.
- ^ "Hugo Ekitike signs with Paris Saint-Germain". Paris Saint-Germain F.C. (bằng tiếng Anh). ngày 16 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2025.
- ^ "Debut for Ekitike". Paris Saint-Germain F.C. (bằng tiếng Anh). ngày 6 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2025.
- ^ "PSG 2-1 Nice, Ligue 1 Uber Eats : résumé du match (01/10/2022)". L'Équipe (bằng tiếng Pháp). ngày 10 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2025.
- ^ "Kết quả Benfica 1-1 PSG: Công làm thủ phá". Bongdaplus. ngày 6 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2025.
- ^ "PSG: Ekitike et Verratti officiellement écartés de la liste A de la Ligue des champions, Ethan Mbappé et Housni dans la liste B". RMC Sport (bằng tiếng Pháp). ngày 6 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2025.
- ^ "Eintracht Frankfurt sign Hugo Ekitiké". Eintracht Frankfurt (bằng tiếng Anh). ngày 1 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2025.
- ^ "Eintracht Frankfurt uses option to buy PSG striker Hugo Ekitiké following loan move". AP News (bằng tiếng Anh). ngày 26 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2025.
- ^ "Francfort lève l'option d'achat pour Hugo Ekitike (PSG)". L'Équipe (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2025.
- ^ "Bayern Munich 2-1 Eintracht Frankfurt: Kane scores landmark double in home win". beIN Sports (bằng tiếng Anh). ngày 27 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2025.
- ^ "The EA FC 25 Bundesliga Team of the Season 2024/25" (bằng tiếng Anh). Bundesliga. ngày 9 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Foot : Ekitike et Lukeba promus chez les Espoirs". Le Figaro (bằng tiếng Pháp). ngày 9 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2025.
- ^ "Hugo Ekitike". worldfootball.net. HEIM:SPIEL. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2025.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Hugo Ekitike trên trang web Liverpool F.C. (bằng tiếng Anh)
- Hugo Ekitike tại Liên đoàn bóng đá Pháp (bằng tiếng Pháp)
- Hugo Ekitike – Thành tích thi đấu tại UEFA (bằng tiếng Anh)
- Hugo Ekitike tại Soccerway (bằng tiếng Anh)
- Hugo Ekitike trong cơ sở dữ liệu transfermarkt (bằng tiếng Anh)
- Sinh năm 2002
- Nhân vật còn sống
- Người Pháp
- Người Pháp gốc Cameroon
- Cầu thủ bóng đá Pháp
- Cầu thủ bóng đá nam Pháp
- Tiền đạo bóng đá
- Tiền đạo bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá Stade de Reims
- Cầu thủ bóng đá Paris Saint-Germain F.C.
- Cầu thủ bóng đá Eintracht Frankfurt
- Cầu thủ bóng đá Liverpool F.C.
- Cầu thủ bóng đá Championnat National 2
- Cầu thủ bóng đá Ligue 1
- Cầu thủ bóng đá Danish Superliga
- Cầu thủ bóng đá Bundesliga
- Cầu thủ bóng đá Premier League
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Pháp
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Pháp
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Pháp
- Cầu thủ bóng đá Pháp ở nước ngoài
- Cầu thủ bóng đá nam Pháp ở nước ngoài
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Đan Mạch
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Đức
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Anh