Hungary's Next Top Model

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Topmodell
TPH.jpg.png
Logo chương trình
Sáng lập Tyra Banks
Diễn viên Viktória Vámosi (Tập 1-11)
Panni Epres (Chung kết)
Giám khảo Viktoria Vamosi
Zita Sípos
Zoltán Herczeg
Miklós Bémer
Quốc gia  Hungary
Số mùa 1
Số tập 13
Sản xuất
Thời lượng 60 phút (có quảng cáo)
Trình chiếu
Kênh trình chiếu VIASAT 3
Phát sóng 29 tháng 9 năm 2006 – 22 tháng 12 năm 2006
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

Topmodell là chương trình truyền hình của Hungary dựa trên America's Next Top Model của Tyra Banks. Viktória Vámosi là host của chương trình nhưng đã rời đi vào chung kết do chênh lệch với các nhả sản xuất. Cô được thay thế bởi Panni Epres.

Vòng chung kết đã diễn ra và có sự thay đổi: cùng với ba người đứng đầu ban đầu, Réka Nagy, Anna Rónaszéki và Judit Lattmann, khán giả đã có cơ hội bỏ phiếu cho một trong mười mẫu đã loại bỏ trước đó tham gia cuộc thi. Khán giả đã chọn Valentina Papp, người đã được loại bỏ một số tập phim trở lại. Papp vượt qua Lattmann để giành vị trí thứ ba.

Người chiến thắng trong cuộc thi là Réka Nagy. Với các giải thưởng, cô giành được: chiến dịch quảng cáo cho Max Factor, Wella & nước uống Jana và 1 chiếc Lancia Ypsilon.

Chương trình được chiếu trên Viasat 3 vào 29 tháng 9 năm 2006 tới 22 tháng 12 năm 2006.

Mùa[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa Phát sóng Quán quân Á quân Các thí sinh theo thứ tự bị loại Tổng số thí sinh Điểm đến quốc tế
1 22 tháng 9 năm 2006 Réka Nagy Anna Rónaszéki Mónika Nagy, Annamária Fentős, Xénia Matykó, Eszter Iszak, Anita Gombár, Kata Elekes, Angéla Kulcsár, Titanilla Ambrus, Fruzsina Tóth, Judit Lattmann, Valentina Papp 13 Đức
Frankfurt
Cộng hòa Nam Phi
Johannesburg

Các thí sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Thí sinh Tuổi Chiều cao Quê quán Bị loại Hạng
Mónika Nagy 18 1,71 m (5 ft 7 12 in) Simontornya Tập 2 13
Annamária Fentős 24 1,78 m (5 ft 10 in) Kaposszerdahely Tập 3 12
Xénia Matykó 18 1,76 m (5 ft 9 12 in) Csesznek Tập 4 11
Eszter Iszak 18 1,64 m (5 ft 4 12 in) Dunaújváros Tập 5 10
Anita Gombár 17 1,78 m (5 ft 10 in) Inárcs Tập 6 9
Kata Elekes 19 1,73 m (5 ft 8 in) Szeged Tập 7 8
Angéla Kulcsár 18 1,82 m (5 ft 11 12 in) Tập 10 7
Titanilla Ambrus 18 1,78 m (5 ft 10 in) Tập 11 6
Fruzsina Tóth 19 1,71 m (5 ft 7 12 in) Miskolc Tập 12 5
Judit Lattmann 19 1,79 m (5 ft 10 12 in) Dorog Tập 13 4
Valentina Papp 19 1,80 m (5 ft 11 in) Budapest 3
Anna Rónaszéki 23 1,75 m (5 ft 9 in) Szombathely 2
Réka Nagy 18 1,70 m (5 ft 7 in) Eger 1

Thứ tự gọi tên[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự Tập
1 2 3 4 5 6 7 8 10 11 12 13
1 Valentina Judit Anna Judit Réka Réka Titanilla Réka Judit Réka Anna Réka Réka Réka
2 Eszter Titanilla Kata Angéla Judit Fruzsina Valentina Angéla Anna Fruzsina Judit Valentina Anna Anna
3 Mónika Anita Réka Anna Fruzsina Angéla Fruzsina Judit Réka Anna Réka Anna Valentina
4 Anna Angéla Fruzsina Fruzsina Anna Judit Judit Titanilla Fruzsina Judit Fruzsina Judit
5 Xénia Kata Anita Kata Anita Anna Anna Anna Titanilla Titanilla
6 Angéla Réka Valentina Réka Valentina Titanilla Angéla Fruzsina Angéla
7 Annamária Valentina Xénia Valentina Titanilla Valentina Réka Valentina
8 Kata Eszter Titanilla Eszter Kata Kata Kata
9 Titanilla Xénia Angéla Anita Angéla Anita
10 Anita Fruzsina Eszter Titanilla Eszter
11 Judit Annamária Judit Xénia
12 Fruzsina Anna Annamária
13 Réka Mónika
     Thí sinh bị loại
     Thí sinh chiến thắng cuộc thi

Buổi chụp hình[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập 2: Ảnh mở đầu chương trình
  • Tập 3: Vẽ sơn lên người cùng vũ khí
  • Tập 4: Khoảnh khắc thân mật với người mẫu nam
  • Tập 5: Đứng ngoài đám đông
  • Tập 6: Tạo dáng với kim cương
  • Tập 7: Tạo dáng trên thuyền
  • Tập 8: Bảy tội lỗi chết người
  • Tập 10: Tạo dáng với động vật hoang dã
  • Tập 11: Nữ siêu nhân; chân dung vẻ đẹp với nhiều biểu cảm khác nhau
  • Tập 12: Người mẹ thời trang với con

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]