Hyaenodontidae

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Hyaenodontidae
Thời điểm hóa thạch: Late Paleocene–Late Miocene
Hyaenodon gigas.jpg
Hyaenodon gigasH. mongoliensis
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Creodonta
Họ (familia) Hyaenodontidae
Leidy, 1869
Chi
Xem trong bài

Hyaenodontidae ("răng linh cẩu") là một họ trong bộ Creodonta đã tuyệt chủng, bao gồm nhiều chi.

Hyaenodontidae từng là nhóm động vật có vú ăn thịt chính yếu vào cuối thế Paleocene và vẫn phát triển vào thế Miocene.[1] Chúng phát triển rộng rãi và thành công hơn họ hàng là họ Oxyaenidae.[2]

Chi[sửa | sửa mã nguồn]

Hộp sọ Hyaenodon
Tái thiết Hyaenodon bởi Heinrich Harder

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Barry, J. C. (1988): Dissopsalis, a middle and late Miocene proviverrine creodont (Mammalia) from Pakistan and Kenya. Journal of Vertebrate Paleontology 48(1): 25-45.
  2. ^ Lambert, David and the Diagram Group (1985): The Field Guide to Prehistoric Life. Facts on File Publications, New York. ISBN 0-8160-1125-7
  3. ^ The Paleobiology Database Hyaenodontidae page