Hydnangiaceae

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Hydnangiaceae
Violett. Lacktr..JPG
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Fungi
Ngành (divisio) Basidiomycota
Lớp (class) Agaricomycetes
Bộ (ordo) Agaricales
Họ (familia) Hydnangiaceae
Gäum. & C.W.Dodge (1928)
Chi điển hình
Hydnangium
Wallr. (1839)
Genera

Hydnangiaceae là một họ nấm trong bộ Agaricales. Họ nấm này bao gồm 4 chi, tương ứng với khoảng 30 loài.[1] Các loài Hydnangiaceae phát triển nhờ mối quan hệ nấm rễ ngoại cộng sinh (ectomycorrhiza) trong các cánh rừng rụng lá và rừng thông.[2]

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Họ nấm này trải rộng ở các vùng ôn đớinhiệt đới trên toàn thế giới.[3]

Danh sách chi[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Matheny PB, Curtis JM, Hofstetter V và đồng nghiệp (2006). “Major clades of Agaricales: a multilocus phylogenetic overview”. Mycologia 98 (6). tr. 982–995. PMID 17486974. doi:10.3852/mycologia.98.6.982. 
  2. ^ Cannon PF, Kirk PM (2007). Fungal Families of the World. Wallingford, UK: CAB International. tr. 164. ISBN 0-85199-827-5. 
  3. ^ Mueller GM. (1997). “Distribution and species composition of Laccaria (Agaricales) in tropical and subtropical America”. Revista de Biologia Tropical 44. tr. 131–135. 
  4. ^ Dogde CW, Zeller SM (1936). “Hydnangium and related genera”. Annals of the Missouri Botanical Garden 23 (4). tr. 565–598. JSTOR 2394151. doi:10.2307/2394151. 
  5. ^ Singer R. (1959). “Type Studies on Basidiomycetes IX: Maccagnia carnica. Sydowia 13. tr. 235–238. 
  6. ^ Beaton G, Pegler DN, Young TW (1984). “Gasteroid Basidiomycota of Victoria State, Australia. I. Hydnangiaceae”. Kew Bulletin 39 (3). tr. 499–508. doi:10.2307/4108593.