Hydralazine

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Hydralazine.svg
Hydralazine-3D-balls.png
Dược phẩm
Tên IUPAC hệ thống
1-hydrazinylphthalazine
Nhận dạng
Số CAS 86-54-4
Mã ATC C02DB02
PubChem 3637
DrugBank DB01275
Dữ liệu hóa chất
Công thức C8H8N4 
Phân tử gam 160.176 g/mol
SMILES tìm trong eMolecules, PubChem
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng 26–50%
Liên kết protein 85–90%
Chuyển hóa Gan
Bán thải 2–8 giờ, 7–16 giờ(thận khiếm khuyết)
Bài tiết Nước tiểu
Lưu ý trị liệu
Dữ liệu giấy phép

US

Phạm trù thai sản

C(AU) C(US)

Tình trạng pháp lý

Thuốc kê đơn (S4)(AU) ?(CA) POM(UK) -only(US)

Dược đồ qua đường miệng, tiêm tĩnh mạch

Hydralazine, được bán dưới tên thương mại là Apresoline cùng với một số những tên khác, là một loại thuốc dùng để điều trị huyết áp caosuy tim. [1] Điều này bao gồm cả huyết áp cao trong thai kỳhuyết áp rất cao dẫn đến các biến chứng. [2] Người ta cũng thấy thuốc này đặc biệt hữu ích để điều trị suy tim khi kết hợp cùng với dinitrate isosorbide cho người gốc châu Phi.[1] Thuốc được đưa vào cơ thể qua đường miệng hoặc tiêm vào tĩnh mạch.[2] Hiệu ứng thường bắt đầu sau khoảng 15 phút và kéo dài đến sáu giờ.[1]

Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm nhức đầunhịp tim nhanh.[1] Thuốc không được khuyến cáo ở những người mắc bệnh động mạch vành hoặc ở những người mắc bệnh thấp khớp có ảnh hưởng đến van hai lá.[1] Ở những người có bệnh thận nên dùng liều thấp hơn.[2] Hydralazine nằm trong nhóm thuốc giãn mạch và được cho là hoạt động bằng cách gây giãn mạch máu.[1]

Hydralazine được phát hiện trong khi các nhà khoa học ở Ciba đang tìm cách điều trị bệnh sốt rét. [3] Thuốc được cấp bằng sáng chế vào năm 1949. [4] Nó nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế.[5] Chi phí bán buôn ở các nước đang phát triển là khoảng 2,78 đến 9,11 USD mỗi tháng. [6] Tại Hoa Kỳ, chi phí điều trị là khoảng 50 đến 100 USD mỗi tháng. [7]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d “Hydralazine Hydrochloride”. The American Society of Health-System Pharmacists. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  2. ^ a ă â WHO Model Formulary 2008 (PDF). World Health Organization. 2009. tr. 280. ISBN 9789241547659. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  3. ^ Camille Georges Wermuth (2 tháng 5 năm 2011). The Practice of Medicinal Chemistry (bằng tiếng Anh). Academic Press. tr. 12. ISBN 9780080568775. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 2 năm 2017. 
  4. ^ Progress in Drug Research/Fortschritte der Arzneimittelforschung/Progrés des recherches pharmaceutiques (bằng tiếng Anh). Birkhäuser. 2013. tr. 206. ISBN 9783034870948. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2016. 
  5. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  6. ^ “Hydralazine”. International Drug Price Indicator Guide. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  7. ^ Hamilton, Richart (2015). Tarascon Pocket Pharmacopoeia 2015 Deluxe Lab-Coat Edition. Jones & Bartlett Learning. tr. 145. ISBN 9781284057560.