Hydro astatide

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Hydro astatide
Hydrogen-astatide-2D-dimensions.svg
Cấu trúc 2D và thông số liên kết của hydro atatinua
Hydrogen-astatide-calculated-3D-sf.svg
Cấu trúc 3D đặc của hydro atatinua
Hydrogen-astatide-3D-balls.svg
Cấu trúc 3D rỗng của hydro atatinua
Tên khácAtatin hydride
Atatan
Astidohydrogen
Nhận dạng
PubChem23996
ChEBI30418
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Tham chiếu Gmelin532398
Thuộc tính
Công thức phân tửHAt
Khối lượng mol210,99034 g/mol
Điểm nóng chảy
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nướctan
Các nguy hiểm
Nguy hiểm chínhphóng xạ
Các hợp chất liên quan
Anion khácHydro fluoride
Hydro chloride
Hydro bromide
Hydro iodide
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
☑Y kiểm chứng (cái gì ☑YKhôngN ?)

Hydro atatinua, còn được gọi dưới nhiều cái tên khác là atatin hydride, atatan hoặc astidohydrogen, là một hợp chất vô cơcông thức hóa học được quy định là HAt. Hợp chất này bao gồm một nguyên tử atatin liên kết cộng hóa trị với một nguyên tử hydro.[1] Do đó, hợp chất là là một hydrohalogen.

Hợp chất hóa học này có thể tan trong nước tạo ra axit atatinhydric, một loại axit có đặc tính rất giống với bốn loại axit nhị phân khác, và thực tế lại là loại mạnh nhất trong số chúng. Tuy nhiên, nó được giới hạn trong sử dụng tiềm năng phân hủy của nó thành nguyên tố hydro và astatin, cũng như thời gian bán hủy ngắn của các đồng vị khác nhau của astatin. Bởi vì các nguyên tử có điện âm gần như nhau, và khi ion At+ được quan sát thấy,[2] sự phân ly dễ dàng dẫn đến việc hydro mang điện tích âm. Như vậy, một mẫu hydro atatinua có thể trải qua phản ứng sau:

2HAt → H+ + At + H + At+ → H2 + At2

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ PubChem, "astatane - Compound Summary", accessed ngày 3 tháng 7 năm 2009.
  2. ^ Advances in Inorganic Chemistry, Volume 6 bởi Emeleus, tr. 219, Academic Press, 1964. ISBN 0-12-023606-0.