Hydrocortisone

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Hydrocortisone
Cortisol2.svg
Cortisol-3D-balls.png
Dữ liệu lâm sàng
Tên thương mạiA-hydrocort, Cortef, Solu-cortef, others[1]
Đồng nghĩaCortisol; 11β,17α,21-Trihydroxypregn-4-ene-3,20-dione
AHFS/Drugs.comChuyên khảo
MedlinePlusa682206
Giấy phép
Danh mục cho thai kỳ
  • AU: A
  • US: C (Rủi ro không bị loại trừ)
Dược đồ sử dụngQua đường miệng (viên), tiêm tĩnh mạch, bôi tại chỗ
Mã ATC code
Tình trạng pháp lý
Tình trạng pháp lý
  • AU: S4 (Kê đơn) For oral use. S3(Pharmacist only medication) for 1% topical preparations. S2(Pharmacy medicine) for 0.5% topical preparations.
  • UK: POM; OTC for topical administration;
  • US: OTC for topical administration; Rx-only for tablets by mouth, rectal use and intravenous therapy
Các định danh
Số đăng ký CAS
PubChem CID
DrugBank
ChemSpider
Định danh thành phần duy nhất
KEGG
ChEBI
ChEMBL
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC21H30O5
Khối lượng phân tử362.460 g/mol
Mẫu 3D (Jmol)
 KhôngN☑Y (what is this?)  (kiểm chứng)

Hydrocortisone, được bán dưới một số tên thương mại khác, là tên của hormone cortisol khi được cung cấp dưới dạng dược phẩm. [2]Chúng có thể được sử dụng cho một số trường hợp như suy thượng thận, hội chứng adrenogenital, canxi huyết cao, viêm giáp, viêm khớp dạng thấp, viêm da, hen suyễnCOPD.[1] Bệnh nhân có thể chọn phương pháp điều trị này cho bệnh suy thượng thận. [3]Thuốc này có thể được đưa vào cơ thể qua đường miệng, dùng tại chỗ, hoặc bằng cách tiêm.[1] Việc ngừng điều trị sau khi sử dụng thời gian dài nên được thực hiện chậm.[1]

Các tác dụng phụ có thể bao gồm thay đổi tâm trạng, tăng nguy cơ nhiễm trùng và sưng.[1] Các tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc trong thời gian dài bao gồm loãng xương, đau bụng, suy nhược thể chất, dễ bầm tím và nhiễm nấm men.[1] Việc sử dụng khi mang thai vẫn chưa rõ là có an toàn hay không. [4]Thuốc này hoạt động như một chất chống viêm và ức chế miễn dịch[1]

Hydrocortisone được phát hiện vào năm 1955. [5]Nó nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế. [6] Chúng có sẵn dưới dạng thuốc gốc. [1] Chi phí bán buôn ở các nước đang phát triển là khoảng 0,27 USD mỗi ngày tính đến năm 2014 đối với các hình thức uống. [7] Tại Hoa Kỳ, chi phí ít hơn 25 USD cho một tháng điều trị điển hình.[8]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e “Hydrocortisone”. Drugs.com. American Society of Health-System Pharmacists. 9 tháng 2 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2016. 
  2. ^ Becker, Kenneth L. (2001). Principles and Practice of Endocrinology and Metabolism (bằng tiếng Anh). Lippincott Williams & Wilkins. tr. 762. ISBN 9780781717502. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 9 năm 2016. 
  3. ^ Hamilton, Richart (2015). Tarascon Pocket Pharmacopoeia 2015 Deluxe Lab-Coat Edition. Jones & Bartlett Learning. tr. 202. ISBN 9781284057560. 
  4. ^ “Hydrocortisone Pregnancy and Breastfeeding Warnings”. Drugs.com. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2016. 
  5. ^ Walker, S. R. (2012). Trends and Changes in Drug Research and Development (bằng tiếng Anh). Springer Science & Business Media. tr. 109. ISBN 9789400926592. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 9 năm 2016. 
  6. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  7. ^ “Hydrocortisone”. International Drug Price Indicator Guide. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2016. 
  8. ^ Hamilton, Richart (2015). Tarascon Pocket Pharmacopoeia 2015 Deluxe Lab-Coat Edition. Jones & Bartlett Learning. tr. 202. ISBN 9781284057560.