Hynobiidae

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kỳ giông châu Á
Hynobius kimurae (cropped) edit.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Lissamphibia
Bộ (ordo) Caudata
Phân bộ (subordo) Cryptobranchoidea
Họ (familia) Hynobiidae
Các chi

Kỳ giông châu Á (họ Hynobiidae) là các loài kỳ giông nguyên thủy được tìm thấy rộng khắp ở châu Á, và ở phần lãnh thổ Nga thuộc châu Âu. Chúng có mối quan hệ họ hàng gần với kỳ giông khổng lồ (họ Cryptobranchidae), và cùng nhau chúng hình thành nên phân bộ Cryptobranchoidea. Khoảng một nửa số loài họ Hynobiidae là loài độc nhất ở Nhật Bản[1].

Kỳ giông châu Á thụ tinh ngoài, con đực tưới tinh dịch lên trứng, và không giống như các họ kỳ giông khác sinh sản trong, con đực tập trung vào các túi trứng chứ không phải là con cái trong mùa sinh sản[1]. Con cái đẻ hai túi trứng cùng một thời điểm, mỗi túi chứa đến 70 trứng. Kỳ giông cha mẹ chăm sóc con là phổ biến.[2] Một số loài có phổi tiêu giảm mạnh hoặc không có phổi. Nòng nọc đôi khi có thể có mang ngoài tiêu giảm mạnh nếu chúng sống trong nước lạnh và rất giàu oxy.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện có 54 loài được biết đến trong họ Hynobiidae:

Phân họ Hynobiinae

Phân họ Protohynobiinae

Phát sinh chủng loài[sửa | sửa mã nguồn]

Biểu đồ nhánh dưới đây vẽ theo Pyron và Wiens (2011)[3] và được sửa đổi theo Mikko Haaramo [4]



?†Iridotriton hechti



?†Liaoxitriton



?Protohynobius puxiongensis



Onychodactylus





Pachyhynobius shangchengensis



Salamandrella



Hynobiinae

Hynobius





Ranodon sibiricus



Paradactylodon





Batrachuperus




Liua



Pseudohynobius








Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Hasumi M. (2002). About hynobiids. Tra cứu 08-05-2005 từ trang này.
  2. ^ Lanza B., Vanni. S., & Nistri A. (1998). Cogger H.G. & Zweifel R.G., biên tập. Encyclopedia of Reptiles and Amphibians. San Diego: Academic Press. tr. 69. ISBN 0-12-178560-2. 
  3. ^ Pyron, R.A.; Weins, J.J. (2011). “A large-scale phylogeny of Amphibia including over 2800 species, and a revised classification of advanced frogs, salamanders, and caecilians” (PDF). Molecular Phylogenetics and Evolution 61 (2): 543–853. PMID 21723399. doi:10.1016/j.ympev.2011.06.012. 
  4. ^ Haaramo, Mikko (2011). “Caudata – salamanders”. Mikko's Phylogeny Archive. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu liên quan tới Hynobiidae tại Wikispecies

Bản mẫu:Caudata