I'd Do Anything for Love (But I Won't Do That)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"I'd Do Anything for Love (But I Won't Do That)"
Đĩa đơn của Meat Loaf hợp tác với Lorraine Crosby
từ album Bat Out of Hell II: Back into Hell
Mặt B"Back Into Hell"
Phát hành15 tháng 9, 1993 (1993-09-15)
Định dạng
Thể loại
Thời lượng
  • 12:01 (bản album)
  • 7:38 (bản video)
  • 5:25 (bản đĩa đơn)
Hãng đĩa
Sáng tácJim Steinman
Sản xuấtJim Steinman
Thứ tự đĩa đơn của Meat Loaf
"Rock 'n' Roll Mercenaries"
(1986)
"I'd Do Anything for Love (But I Won't Do That)"
(1993)
"Bat Out of Hell"
(phát hành lại)
(1993)
Video âm nhạc
"I'd Do Anything for Love (But I Won't Do That)" trên YouTube

"I'd Do Anything for Love (But I Won't Do That)" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Meat Loaf hợp tác với ca sĩ kiêm nhạc sĩ người Anh Lorraine Crosby cho album phòng thu thứ sáu của ông, Bat Out of Hell II: Back into Hell (1993). Nó được phát hành vào ngày 15 tháng 9 năm 1993 như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album bởi MCA Records. Bài hát được viết lời và sản xuất bởi Jim Steinman, người đã hợp tác với Loaf trong album phòng thu thứ hai rất thành công của ông, Bat Out Of Hell (1977). "I'd Do Anything for Love (But I Won't Do That)" là một bản progressive rockhard rock với nội dung đề cập đến lời hứa của một người đàn ông với người yêu của mình, người cam kết sẽ làm bất cứ điều gì dưới danh nghĩa của tình yêu ngoại trừ "điều đó", một điều bí ẩn ông không bao giờ tiết lộ. Ban đầu, giọng hát nữ xuất hiện trong bài hát được đề cập như là "Mrs. Loud", nhưng sau đó đã được tiết lộ là Crosby.

Sau khi phát hành, "I'd Do Anything for Love (But I Won't Do That)" nhận được những phản ứng trái chiều từ các nhà phê bình âm nhạc, mặc dù họ đánh giá cao chất giọng của Loaf thể hiện trong bài hát. Nó còn nhận được ba đề cử giải Grammy tại lễ trao giải thường niên lần thứ 36 cho Bài hát của năm, Bài hát rock xuất sắc nhấtTrình diễn giọng Rock solo xuất sắc nhất, và chiến thắng giải sau. Bài hát cũng gặt hái những thành công ngoài sức tưởng tượng về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở 28 quốc gia, bao gồm nhiều thị trường lớn như Úc, Áo, Canada, Đức, Ireland, Hà Lan, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh, và lọt vào top 10 ở tất cả những quốc gia nó xuất hiện. Tại Hoa Kỳ, "I'd Do Anything for Love (But I Won't Do That)" đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 trong năm tuần liên tiếp, trở thành đĩa đơn quán quân đầu tiên và duy nhất của nam ca sĩ tại đây.

Video ca nhạc cho "I'd Do Anything for Love (But I Won't Do That)" được đạo diễn bởi Michael Bay với nội dung được lấy cảm hứng từ Người đẹp và quái vậtBóng ma trong nhà hát, trong đó phần giọng của Crosby được nhép lại bởi nữ diễn viên chính của video, được thủ vai bởi người mẫu Dana Patrick. Để quảng bá bài hát, Loaf đã trình diễn nó trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm Giải Brit năm 1994, nơi ông chiến thắng một giải Brit cho Đĩa đơn và Album bán chạy nhất năm, và trong tất cả những chuyến lưu diễn trong sự nghiệp của ông. Được đánh giá như là bài hát trứ danh của Loaf, "I'd Do Anything for Love (But I Won't Do That)" đã xuất hiện trong nhiều tác phẩm điện ảnh và quảng cáo thương mại. Ngoài ra, bài hát cũng được đưa vào nhiều album tổng hợp và trực tiếp của ông kể từ khi phát hành, bao gồm The Very Best of Meat Loaf (1998) và Bat Out of Hell: Live with the Melbourne Symphony Orchestra (2004).

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa CD #1 tại châu Âu và Anh quốc[1]
  1. "I'd Do Anything for Love (But I Won't Do That)" - 7:52
  2. "Back Into Hell" - 2:45
Đĩa CD #2 tại châu Âu và Anh quốc[2]
  1. "I'd Do Anything for Love (But I Won't Do That)" - 7:52
  2. "Back Into Hell" - 2:45
  3. "Everything Louder Than Everything Else" (trực tiếp) - 9:18

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[54] 2× Bạch kim 140.000^
Áo (IFPI Austria)[55] Bạch kim 30.000*
Đức (BVMI)[56] Bạch kim 500.000^
Hà Lan (NVPI)[57] Bạch kim 75.000^
New Zealand (RMNZ)[58] Bạch kim 10.000*
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[59] Vàng 25.000^
Anh (BPI)[60] Bạch kim 600.000^
Hoa Kỳ (RIAA)[61] Bạch kim 1,400,000[62]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Meat Loaf ‎– I'd Do Anything For Love (But I Won't Do That)”. Discogs. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017. 
  2. ^ “Meat Loaf ‎– I'd Do Anything For Love (But I Won't Do That)”. Discogs. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017. 
  3. ^ "Australian-charts.com - Meat Loaf - I'd Do Anything for Love (But I Won't Do That)". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien.
  4. ^ "Meat Loaf - I'd Do Anything for Love (But I Won't Do That) Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien.
  5. ^ "Ultratop.be - Meat Loaf - I'd Do Anything for Love (But I Won't Do That)" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  6. ^ “Top Singles - Volume 58, No. 16, October 30, 1993”. RPM. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2011. 
  7. ^ “RPM Adult Contemporary Tracks”. Library and Archives Canada. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017. 
  8. ^ a ă “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017. 
  9. ^ Pennanen, Timo (2006). Sisältää hitin - levyt ja esittäjät Suomen musiikkilistoilla vuodesta 1972 (bằng tiếng Phần Lan) (ấn bản 1). Helsinki: Tammi. ISBN 978-951-1-21053-5. 
  10. ^ "Lescharts.com - Meat Loaf - I'd Do Anything for Love (But I Won't Do That)" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien.
  11. ^ “Meat Loaf - I'd Do Anything for Love (But I Won't Do That)” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017. 
  12. ^ "The Irish Charts – Search Results – I'd Do Anything for Love (But I Won't Do That)". Irish Singles Chart. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017.
  13. ^ "Nederlandse Top 40 - week 45, 1993" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40 Stichting Nederlandse Top 40.
  14. ^ "Dutchcharts.nl - Meat Loaf - I'd Do Anything for Love (But I Won't Do That)" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch.
  15. ^ "Charts.org.nz - Meat Loaf - I'd Do Anything for Love (But I Won't Do That)". Top 40 Singles. Hung Medien.
  16. ^ "Norwegiancharts.com - Meat Loaf - I'd Do Anything for Love (But I Won't Do That)". VG-lista. Hung Medien.
  17. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017. 
  18. ^ "Swedishcharts.com - Meat Loaf - I'd Do Anything for Love (But I Won't Do That)". Singles Top 60. Hung Medien.
  19. ^ "Meat Loaf - I'd Do Anything for Love (But I Won't Do That) swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien.
  20. ^ "Meat Loaf: Artist Chart History" UK Singles Chart.
  21. ^ "Meat Loaf - Chart history" Billboard Hot 100 của Meat Loaf.
  22. ^ "Meat Loaf - Chart history" Billboard Adult Contemporary của Meat Loaf.
  23. ^ "Meat Loaf - Chart history" Billboard Pop Songs của Meat Loaf.
  24. ^ "Meat Loaf - Chart history" Billboard Rhythmic Songs của Meat Loaf.
  25. ^ “Meat Loaf Album & Song Chart History”. Billboard. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017. 
  26. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 50 Singles 1993”. ARIA. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017. 
  27. ^ “Jahreshitparade 1993”. Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017. 
  28. ^ “Jaaroverzichten 1993” (bằng tiếng Dutch). Ultratop. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017. 
  29. ^ “Top 100 Hit Tracks of 1993”. RPM. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017. 
  30. ^ “Die TOP Charts der deutschen Hitlisten”. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017. 
  31. ^ “Eurochart Hot 100 Singles 1993” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017. 
  32. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts 1993” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017. 
  33. ^ “Jaarlijsten 1993” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017. 
  34. ^ “Jaaroverzichten - Single 1993” (bằng tiếng Dutch). GfK Dutch Charts. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017. 
  35. ^ “Top Selling Singles of 1993”. RIANZ. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017. 
  36. ^ “Topp 20 Single Høst 1993” (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017. 
  37. ^ “Top 100 Singles 1993”. Music Week: 24. 15 tháng 1 năm 1994. 
  38. ^ “The Year in Music: 1993” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017. 
  39. ^ “Jahreshitparade 1994”. Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017. 
  40. ^ “Jaaroverzichten 1994” (bằng tiếng Dutch). Ultratop. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017. 
  41. ^ “Top 100 AC Tracks of 1994”. RPM. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017. 
  42. ^ “Die TOP Charts der deutschen Hitlisten”. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017. 
  43. ^ “European Hot 100 Singles 1994” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017. 
  44. ^ “Classement Singles - année 1994” (bằng tiếng Pháp). SNEP. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017. 
  45. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017. 
  46. ^ “Jaarlijsten 1994” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017. 
  47. ^ “Topp 20 Single Vinter 1994” (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017. 
  48. ^ “Årslista Singlar - År 1994” (bằng tiếng Thụy Điển). GLF. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017. 
  49. ^ “Swiss Year-end Charts 1994”. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017. 
  50. ^ a ă “The Year in Music: 1994” (PDF). Billboard. 24 tháng 12 năm 1994. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017. 
  51. ^ “Top 100 – Decenniumlijst: 90's”. Dutch Top 40 (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017. 
  52. ^ “Top 100 Singles of the Nineties”. Music Week (London, England: United Business Media). 19 tháng 9 năm 2009.  ("1959–2009: Anniversary Special" supplement, p. 34.)
  53. ^ Geoff Mayfield (25 tháng 12 năm 1999). 1999 The Year in Music Totally '90s: Diary of a Decade – The listing of Top Pop Albums of the '90s & Hot 100 Singles of the '90s. Billboard. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2010. 
  54. ^ David Kent (1993). Australian Chart Book 1970-1992. Australia: St Ives, N.S.W.: Australian Chart Book. ISBN 0-646-11917-6. 
  55. ^ “Austrian single certifications – Meat Loaf – I'd Do Anything for Love” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017.  Nhập Meat Loaf vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập I'd Do Anything for Love vào ô Titel (Tựa đề). Chọn single trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  56. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Meat Loaf; 'I'd Do Anything For Love')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017. 
  57. ^ “Netherlands single certifications – Meat Loaf – I'd Do Anything for Love” (bằng tiếng Hà Lan). Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld - en geluidsdragers. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017. 
  58. ^ “New Zealand single certifications – Meat Loaf – I'd Do Anything for Love”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017. 
  59. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Meat Loaf; 'I'd Do Anything for Love')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017. 
  60. ^ “Britain single certifications – Meat Loaf – I'd Do Anything for Love (But I Won't Do That)” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017.  Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập I'd Do Anything for Love (But I Won't Do That) vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  61. ^ “American single certifications – Meat Loaf – I'd Do Anything for Love (But I Won't Do That)” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  62. ^ “Best-Selling Records of 1993”. Billboard (BPI Communications) 106 (3): 73. 15 tháng 1 năm 1994. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]