I'm Breathless

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
I'm Breathless: Nhạc lấy cảm hứng và trích từ bộ phim Dick Tracy
Album nhạc phim của Madonna
Phát hành 22 tháng 5, 1990
Thu âm
Thể loại
Thời lượng 45:08
Hãng đĩa
Sản xuất
Đánh giá chuyên môn
Thứ tự album của Madonna
Like a Prayer
(1989)
I'm Breathless
(1990)
The Immaculate Collection
(1990)
Đĩa đơn từ I'm Breathless
  1. "Vogue"
    Phát hành: 20 tháng 3, 1990
  2. "Hanky Panky"
    Phát hành: 30 tháng 6, 1990

I'm Breathless: Nhạc lấy cảm hứng và trích từ bộ phim Dick Tracyalbum nhạc phim thứ hai của ca sĩ người Mỹ Madonna, phát hành ngày 22 tháng 5 năm 1990, bởi Sire Records nhằm quảng bá cho bộ phim Dick Tracy. Trong phim, Madonna đóng vai Breathless Mahoney và bạn trai khi đó của cô là Warren Beatty thủ vai nhân vật chính. Sau khi bộ phim được hoàn thành, Madonna bắt đầu thực hiện những bài hát nhạc nền cho bộ phim, với nhạc sĩ Stephen Sondheim, nhà sản xuất Patrick Leonard và kỹ sư âm nhạc Bill Bottrell. Cô cũng đã làm việc với nhà sản xuất Shep Pettibone trong đĩa đơn đầu tiên, "Vogue". Album được ghi âm trong 3 tuần, tại Johnny Yuma Recording và Ocean Way Studios, California.

Về mặt âm nhạc, I'm Breathless là tập hợp những bản thu âm mang ảnh hưởng lớn từ nhạc jazz, swingpop. Để quảng bá cho cả hai album, I'm Breathless và album phỏng thu trước của nữ ca sĩ, Like a Prayer (1989), Madonna bắt tay thực hiện chuyến lưu diễn Blond Ambition World Tour trong đó cô giành một phần để dành riêng cho các bài hát trong album. Nó nhận được những đánh giá tích cực, và chiến thắng một giải thưởng tại Pollstar Concert Industry Awards năm 1990. Tuy nhiên, do sử dụng các hình ảnh Công giáo, Đức Giáo hoàng Gioan Phaolô II đã kêu gọi tẩy chay các buổi trình diễn. Sau khi tour diễn kết thúc, Madonna biểu diễn các bài hát từ album tại Giải Video âm nhạc của MTV 1990giải Oscar năm 1991. "Vogue", đĩa đơn đầu tiên trích từ I'm Breathless, trở thành một trong những đĩa đơn thành công nhất trong sự nghiệp của Madonna, đạt vị trí quán quân tại hơn 30 quốc gia. Nó cũng được đánh giá cao về tính nghệ thuật và tạo nên nhiều ảnh hưởng lớn đến nền âm nhạc đương đại, trong khi video đã giúp điệu nhảy vogue trở nên phổ biến. Đĩa đơn thứ hai và cuối cùng, "Hanky Panky", là một hit top 10 tại Hoa Kỳ và Vương quốc Anh.

Bản thu âm nhận được những phản ứng trái chiều từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ hoan ngênh giọng hát và tính linh hoạt của Madonna. Tuy nhiên, một số người coi những bài hát không liên quan đến phim là ít giá trị. "Sooner or Later", một bài hát trong album, đã đoạt giải Oscar năm 1991 ở hạng mục "Bài hát gốc hay nhất", nơi Madonna trình diễn ca khúc này. Về mặt thương mại, I'm Breathles đạt vị trí số một trên European Top 100 Albums, cũng như các bảng xếp hạng tại Úc, Đức và Nhật Bản - nơi sau này trở thành album của nghệ sĩ quốc tế bán chạy nhất năm. Nó cũng đạt vị trí thứ hai trên bảng xếp hạng Billboard 200 và được chứng nhận 2 đĩa bạch kim từ Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ (RIAA). Tính đến nay, I'm Breathless đã bán được hơn 7 triệu bản trên toàn thế giới.[1][2][3].

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hát Sáng tác Sản xuất Thời lượng
1. "He's a Man"   Madonna, Patrick Leonard Madonna, Patrick Leonard 4:43
2. "Sooner or Later"   Stephen Sondheim Madonna, Bill Bottrell 3:20
3. "Hanky Panky"   Madonna, P. Leonard Madonna, Patrick Leonard 3:56
4. "I'm Going Bananas"   Michael Kernan, Andy Paley Madonna, Patrick Leonard 1:43
5. "Cry Baby"   Madonna, P. Leonard Madonna, Patrick Leonard 4:05
6. "Something to Remember"   Madonna, P. Leonard Madonna, Patrick Leonard 5:06
7. "Back in Business"   Madonna, P. Leonard Madonna, Patrick Leonard 5.13
8. "More"   S. Sondheim Madonna, Bill Bottrell 4:58
9. "What Can You Lose"   S. Sondheim Madonna, Bill Bottrell 2:08
10. "Now I'm Following You (phần I)"   A. Paley, Jeff Lass, Ned Claflin, Jonathan Paley Madonna, Patrick Leonard 1:35
11. "Now I'm Following You (phần II)"   A. Paley, J. Lass, N. Claflin, J. Paley Madonna, Patrick Leonard, Kevin Gilbert 3:18
12. "Vogue"   Madonna, Shep Pettibone Madonna, Shep Pettibone,Craig Kostich[a] 4:50
Chú thích
  • "Sooner or Later" chính thức mang tên "Sooner or Later (I Always Get My Man)" trong phần kết thúc phim và Giải Oscar.[4][5]
  • ^[a] nghĩa là điều hành sản xuất

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[29] Bạch kim 70.000^
Áo (IFPI Austria)[30] Vàng 25.000x
Brazil (ABPD)[31] Vàng 100.000*
Canada (Music Canada)[32] 2× Bạch kim 200.000^
Pháp (SNEP)[33] 2× Vàng 411,900[34]
Đức (BVMI)[35] Vàng 250.000^
Nhật (RIAJ)[36] Vàng 329,382[37]
Netherlands (NVPI)[38] Gold 30,000
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[18] 2× Bạch kim 200.000^
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[39] Vàng 25.000x
Anh (BPI)[40] 2× Bạch kim 600.000^
Hoa Kỳ (RIAA)[41] 2× Bạch kim 2.000.000^
Tóm lược
Toàn cầu N/A 7,000,000[42]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Thành công trên các bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền nhiệm:
Forever Your Girl của Paula Abdul
Album quán quân tại Úc
3 tháng 6 - 23 tháng 6, 1990
Kế nhiệm:
Beyond Salvation của The Angels
Tiền nhiệm:
Sprinkle của Kiyotaka Sugiyama
Album quán quân tại Nhật
18 tháng 6 - 1 tháng 7, 1990 (2 tuần)
Kế nhiệm:
Mind Cruisin' của Anri

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ AbsoluteMadonna.com - Album Charts & Stats
  2. ^ Madonna- Latest Madonna music, charts, awards, CDs, Confessions on a dancefloor, Madonna, American Life, Erotica, sales figures
  3. ^ Mad-Eyes - Madonna albums info - I'm Breathless
  4. ^ Dick Tracy (Media notes). Warren Beatty. Santa Monica, California: Buena Vista Pictures Distribution, Inc. 1990.
  5. ^ “Music and Lyric by Stephen Sondheim Academy Awards Acceptance Speech”. Academy Awards. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2014. 
  6. ^ "Madonna – I'm Breathless". Australiancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2014.
  7. ^ "Madonna - I'm Breathless" (bằng tiếng Đức). Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2014.
  8. ^ "Madonna – I'm Breathless". Dutchcharts.nl. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2014.
  9. ^ “Europarade”. Hitkrant (bằng tiếng Dutch) (Amsterdam: Nationale Hitkrant Productions) 15 (28). Ngày 16 tháng 6 năm 1990. ISSN 0165-4942. 
  10. ^ Pennanen 2006, tr. 90
  11. ^ “Madonna I'm Breathless: Search with artist name”. Syndicat National de l'Édition Phonographique. Ngày 21 tháng 6 năm 1990. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2012. 
  12. ^ "Madonna - I'm Breathless". Charts.de. Media Control. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2014.
  13. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ – Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége". Mahasz.hu. LightMedia. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2014.
  14. ^ “Madonna: Discografia Italiana”. Federation of the Italian Music Industry. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2010. 
  15. ^ アイム・ブレスレス [I'm Breathless by Madonna] (bằng tiếng Japanese). Oricon. Ngày 10 tháng 6 năm 1990. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2010. 
  16. ^ "Madonna – I'm Breathless". Charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2014.
  17. ^ "Madonna – I'm Breathless". Norwegiancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2014.
  18. ^ a ă Salaverri 2003, tr. 101
  19. ^ "Madonna – I'm Breathless". Swedishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2014.
  20. ^ "Madonna – I'm Breathless". Swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2014.
  21. ^ "Madonna | Artist | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2014.
  22. ^ "Madonna Album & Song Chart History" Billboard 200 cho Madonna. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2014.
  23. ^ “ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 50 Albums 1990”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2012. 
  24. ^ “RPM Top 100 Albums of 1990”. RPM. Ngày 12 tháng 12 năm 1994. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2012. 
  25. ^ “Top 100 Album-Jahrescharts” (bằng tiếng German). GfK Entertainment. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2015. 
  26. ^ “Hit Parade Italia Gli album più venduti del 1990” (bằng tiếng Italian). Hit Parade Italia. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2014. 
  27. ^ “Swiss Year-end Charts 1990” (bằng tiếng Swiss). Schweizer Hitparade. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2015. 
  28. ^ “Billboard 200 Year end 1990”. Billboard. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2016. 
  29. ^ Kent 1993, tr. 231
  30. ^ “Austrian album certifications – Madonna – I'm Breathless” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2014.  Nhập Madonna vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập I'm Breathless vào ô Titel (Tựa đề). Chọn album trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  31. ^ “Brasil album certifications – Madonna – I'm Breathless” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Brasileira dos Produtores de Discos. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2014. 
  32. ^ “Canada album certifications – Madonna – I'm Breathless”. Music Canada. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2014. 
  33. ^ “France album certifications – Madonna – I'm Breathless” (bằng tiếng Pháp). InfoDisc. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2014.  Chọn Madonna và nhấn OK
  34. ^ “Les Albums Double Or” (bằng tiếng French). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2010. 
  35. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Madonna; 'I'm Breathless')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2014. 
  36. ^ “Japan album certifications – Madonna – I'm Breathless” (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Nhật Bản. 
  37. ^ “The Japan Gold Disc Award 1991” (bằng tiếng Japanese). Japan Gold Disc Award. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2014. 
  38. ^ “Goud/Platina: NVPI” (bằng tiếng Dutch). Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 2 năm 2006. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2010. 
  39. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Madonna; 'I'm Breathless')”. Hung Medien. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2014. 
  40. ^ “Britain album certifications – Madonna – I'm Breathless” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2014.  Nhập I'm Breathless vào ô Keywords. Chọn Title trong khung Search by. Chọn Album trong khung By Format. Nhấn Search
  41. ^ “American album certifications – Madonna – I'm Breathless” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2014.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Album rồi nhấn Search
  42. ^ “Madonna: Artist Profile Page”. Contactmusic.com. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]