INSEAD

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
INSEAD
INSEAD Strapline Logo.svg
Khẩu hiệuThe Business School for the World
Loại hìnhTrường kinh doanh tư nhân
Thành lập1957
Tài trợ€239 million[1]
Chủ tịch Hội đồng trườngAndreas Jacobs[2]
Giám đốcIlian Mihov[3]
Giảng viên
250+
Sinh viên1,410
(~1,000 in MBA)
(~300 EMBA)
(~30 MFin)
(80 in Ph.D.)
Vị trí
Websiteinsead.edu

INSEAD là một trường đại học tư thục, phi lợi nhuận, với các cơ sở giảng dạy chính ở Fontainebleau, PhápSingapore, cùng với các cơ sở nghiên cứu ở Abu Dhabi, Các tiểu vương quốc Ả rập Thống nhấtSan Francisco, Hoa Kỳ. Là một trường kinh doanh bậc sau đại học, INSEAD cung cấp chương trình Thạc sĩ quản trị kinh doanh (MBA) toàn thời gian, Thạc sĩ điều hành cao cấp (EMBA), Thạc sĩ tài chính, chương trình Tiến sĩ quản lý, Thạc sĩ quản lý [4] và nhiều chương trình đào tạo lãnh đạo doanh nghiệp (executive education).

Chương trình MBA của INSEAD là một trong những chương trình danh giá nhất toàn cầu. Chương trình MBA của INSEAD xếp thứ 2 về số lượng cựu sinh viên hiện là tổng giám đốc tại 500 công ty lớn nhất toàn cầu, chỉ sau Trường Kinh doanh Harvard, và xếp thứ 6 về số lượng tỷ phú.[5][6] INSEAD nằm trong top 20 trường đại học đào tạo ra nhiều triệu phú nhất toàn cầu, và là trường duy nhất trong số này chỉ đào tạo 1 lĩnh vực và chỉ đào tạo bậc cao học.[7][8] INSEAD cũng đào tạo ra 10 tỷ phú đô la và 3 nguyên thủ quốc gia.[6][9] Cựu sinh viên INSEAD bao gồm các CEO/Chủ tịch của Credit Suisse, Ericsson, WPP, Lloyds Banking Group, LEGO, Philip Morris International, Y Combinator và các nhà sáng lập của các công ty L'Occitane, Octapharma, TransferWise, Business Insider, MongoDB, BlaBlaCar, PropertyGuru, NuBank

INSEAD được sáng lập tại Pháp năm 1957 bởi Georges Doriot, một nhà giáo dục người Mỹ gốc Pháp, và được biết đến là "cha đẻ của chủ nghĩa đầu tư mạo hiểm" và hai sinh viên của ông là Claude JanssenOlivier Giscard d'Estaing. Năm 2000, Trường mở thêm cơ sở giảng dạy tại Singapore. Năm 2012, INSEAD trở thành một thành viên sáng lập của Liên minh Đại học Sorbonne, tiến tới hợp nhất để tạo một trường đại học đa ngành trong top đầu.

INSEAD được biết đến với tính quốc tế cao, không nhận quá 10% sinh viên có cùng 1 quốc tịch và yêu cầu mỗi sinh viên phải nói được 3 thứ tiếng để tốt nghiệp.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Lâu đài Fontainebleau

INSEAD được thành lập vào năm 1957 bởi nhà đầu tư mạo hiểm Georges Doriot ("cha đẻ của chủ nghĩa đầu tư mạo hiểm")[10] cùng với Claude Janssen và Olivier Giscard d'Estaing. Tiền đầu tư đến từ do Phòng Thương mại Paris cung cấp.[11] Ban đầu trường có trụ sở tại Lâu đài Fontainebleau, trước khi chuyển đến cơ sở hiện tại ở Châu Âu vào năm 1967.[12]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1957: INSEAD thành lập [13] với tư cách là trường kinh doanh đầu tiên bên ngoài Hoa Kỳ
  • 1959: Khai giảng khóa MBA đầu tiên ở Fontainebleau và trở thành trường kinh doanh đầu tiên cung cấp chương trình MBA một năm
  • 1960: Lớp MBA đầu tiên tốt nghiệp [14]
  • Năm 1967: Khai trương cơ sở đầu tiên của trường ở rìa Rừng Fontainebleau (nay được gọi là 'Cơ sở Châu Âu')
  • 1968: Chương trình đào tạo lãnh đạo doanh nghiệp đầu tiên
  • 1971: Thành lập CEDEP (European Centre for Continuing Education), trên một địa điểm cạnh INSEAD ở Fontainebleau
  • 1976: Ra mắt Quỹ cựu sinh viên INSEAD
  • 1980: Trung tâm Âu-Á INSEAD được mở tại Fontainebleau
  • 1983: Chương trình MBA bắt đầu tuyển sinh kép (vào tháng 1 và tháng 9)
  • 1987: Thông báo về quan hệ đối tác INSEAD- Fundação Dom Cabral
  • 1989: Khởi động chương trình Tiến sĩ
  • 1995: Khởi động Chiến dịch Phát triển INSEAD đầu tiên,[15] gây quỹ cho những vị trí và nghiên cứu lâu dài
  • 2000: Trở thành trường kinh doanh đầu tiên có đầy đủ các cơ sở trên nhiều châu lục, với Cơ sở Châu Á mở tại Singapore[16]
  • 2001: Thông báo về hợp tác INSEAD- Wharton[17] và chương trình trao đổi MBA đầu tiên
  • 2003: Khởi động chương trình Thạc sĩ điều hành cao cấp (EMBA)
  • 2004: Khai trương Không gian Học tập Plessis Mornay (Plessis Mornay Learning Space) dành cho chương trình Đào tạo quản trị thực hành tại cơ sở Châu Âu
  • 2007: Trung tâm INSEAD mở tại Abu Dhabi, chủ yếu dành cho nghiên cứu và đào tạo lãnh đạo doanh nghiệp; ra mắt chương trình Thạc sĩ điều hành cao cấp bằng kép với Đại học Thanh HoaTrung Quốc [18]
  • 2010: Trung tâm Abu Dhabi của INSEAD đạt tiêu chuẩn trở thành cơ sở Trung Đông
  • 2012: Ra mắt bằng Thạc sĩ Tài chính chuyên ngành
  • 2013: Thỏa thuận trao đổi học viên MBA với CEIBS được đưa ra [19]
  • 2015: Khánh thành Trung tâm Phát triển Lãnh đạo (Leadership Development Center) tại Singapore [20]
  • 2016: Trường kinh doanh đầu tiên và duy nhất đạt được ba thứ hạng đầu trong bảng xếp hạng - MBA, Executive MBA (Tsinghua-INSEAD EMBA) và Single School Executive MBA (INSEAD GEMBA) trong bảng xếp hạng Financial Times 2016
  • 2018: Ra mắt Viện Kinh doanh và Xã hội Hoffmann toàn cầu (Hoffmann Global Institute for Business and Society) [21][22]
  • 2020: Khai trương Trung tâm đổi mới kinh doanh INSEAD San Francisco (INSEAD San Francisco Hub for Business Innovation)

Các cơ sở[sửa | sửa mã nguồn]

INSEAD cơ sở Singapore

Cơ sở ban đầu của INSEAD (cơ sở Châu Âu) nằm ở Fontainebleau, gần Paris, Pháp. Cơ sở thứ hai của trường (cơ sở Châu Á) nằm ở quận one-north của Singapore, bên cạnh ga tàu điện ngầm one-north. Cơ sở thứ ba và mới nhất (cơ sở Trung Đông) nằm ở Abu Dhabi. Mặc dù tọa lạc tại châu Âuchâu Á, INSEAD theo đuổi mô hình trường kinh doanh của Hoa Kỳ.[23] INSEAD là nơi tiên phong trong việc thành lập trường kinh doanh đa cơ sở như một cách để tăng cường sự hiện diện toàn cầu, tính chất của đội ngũ giảng viên và chương trình giảng dạy.[24][25] Một nghiên cứu của Trường Kinh doanh Harvard đã khám phá cách tiếp cận của INSEAD đối với giáo dục kinh doanh trong bối cảnh toàn cầu và cách thức hoạt động của hệ thống nhiều cơ sở này.[26]

Các chương trình đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng chỉ Nền tảng kinh doanh (Business Foundations Certificate)[sửa | sửa mã nguồn]

INSEAD phối hợp với Đại học Sorbonne cung cấp chương trình Chứng chỉ Nền tảng Kinh doanh phù hợp với những sinh viên mới tốt nghiệp thạc sĩ hoặc tiến sĩ từ các ngành khoa học, y học, nhân văn, kĩ thuật và luật. Chương trình trang bị cho người tham gia các kỹ năng kinh doanh và kinh tế bổ sung tối ưu cho quá trình đào tạo sau đại học của họ. Nó cũng hỗ trợ người tham gia chuyển đổi sang sự nghiệp kinh doanh và giúp các doanh nhân có tham vọng hoàn thành mục tiêu khởi nghiệp của chính họ bằng cách bổ sung cho ý tưởng của họ một nền tảng vững chắc về kinh doanh và lãnh đạo [1]

Chương trình Thạc sĩ Quản trị kinh doanh (MBA)[sửa | sửa mã nguồn]

Các học viên MBA của INSEAD có thể tham gia các khóa học chính tại một trong hai hoặc cả hai cơ sở Châu Âu và Châu Á [27] (cũng như một thời gian học tại cơ sở Trung Đông). Các môn học chính được dạy song song ở các cơ sở, và có các giảng viên giảng dạy ở cả cơ sở Châu Âu và Châu Á cũng như các giảng viên thường trực tại mỗi cơ sở.[28] Khoảng 20% học viên tham gia chương trình MBA với các bằng cấp sau đại học hoặc chuyên môn khác; bao gồm bác sĩ y khoa, luật sư và tiến sĩ.

INSEAD cung cấp hai lịch trình MBA mỗi năm: một chương trình bắt đầu vào tháng 9, hoàn thành trong 10 tháng và một chương trình mùa đông kéo dài 12 tháng bắt đầu từ tháng 1 cho những học viên muốn hoàn thành kỳ thực tập mùa hè.[29]

Chương trình giảng dạy MBA của INSEAD bao gồm các khóa học chính và môn tự chọn. Cốt lõi bao gồm các ngành quản lý truyền thống bao gồm tài chính, kinh tế, hành vi tổ chức, kế toán, đạo đức, marketing, thống kê, quản trị vận hành, môi trường chính trị quốc tế, chính sách công, quản lý chuỗi cung ứng, lãnh đạochiến lược doanh nghiệp. Có 75 môn tự chọn[30] trong các lĩnh vực như kế toán và kiểm soát, khoa học quyết định, kinh tế và khoa học chính trị, doanh nhândoanh nghiệp gia đình, tài chính, hành vi tổ chức, chiến lược, tiếp thị, công nghệ và quản trị vận hành. Học viên được yêu cầu nói hai ngôn ngữ khi nhập học và thành thạo ngôn ngữ thứ ba khi tốt nghiệp.

Chương trình Thạc sĩ Điều hành cao cấp (Executive MBA)[sửa | sửa mã nguồn]

INSEAD có hai chương trình EMBA: Thạc sĩ Điều hành cao cấp Toàn cầu (Global Executive MBA - GEMBA)[31] và Thạc sĩ Điều hành cao cấp Thanh Hoa INSEAD (Tsinghua INSEAD EMBA - TIEMBA).[32] Cả hai chương trình EMBA đều là chương trình cấp bằng thạc sĩ bán thời gian, theo mô đun.

Các chương trình này cung cấp cho nhà quản trị kinh doanh có kinh nghiệm một khóa học chuyên sâu kéo dài 14–17 tháng, diễn ra theo các mô đun (khoảng sáu đến bảy tuần một lần). Mỗi mô đun trong khuôn viên trường có thời lượng từ một đến hai tuần. Đối với chương trình GEMBA, thời gian thực tế trong khuôn viên trường tổng cộng là 12 tuần với những người tham gia ở cả ba cơ sở của INSEAD (Fontainebleau, Pháp, Abu Dhabi và Singapore). Đối với chương trình TIEMBA, thời gian thực tế trong khuôn viên trường tổng cộng là 12 tuần, xen kẽ giữa cơ sở của Thanh Hoa ở Bắc Kinh, Trung Quốc,[33] và khuôn viên của INSEAD ở Singapore.

Cả hai chương trình GEMBA và TIEMBA đều bao gồm lịch trình huấn luyện nhóm, đánh giá 360 độ và các hoạt động nhóm được thiết kế để phát triển phong cách lãnh đạo, được gọi là Chương trình Phát triển Lãnh đạo (Leadership Development Programme).[34]

Thạc sĩ Điều hành về Huấn luyện và Tư vấn Thay đổi[sửa | sửa mã nguồn]

Thạc sĩ Điều hành về Huấn luyện và Tư vấn Thay đổi (Executive Master in Coaching and Consulting for Change) là một bằng thạc sĩ chuyên ngành. Nó cung cấp nền tảng về các động lực cơ bản của hành vi con người và động lực tiềm ẩn của các tổ chức. Tích hợp giáo dục về kinh doanh với một loạt các lĩnh vực tâm lý, chương trình cho phép người tham gia hiểu bản thân và những người khác ở mức độ cơ bản, giúp họ chuẩn bị để đảm nhận các vai trò trong tổ chức, phát triển cá nhân, tổ chức và quản trị thay đổi.[35][36]

Thạc sĩ Tài chính (MFin)[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình Thạc sĩ Tài chính (MFin) của INSEAD dạy người tham gia các kỹ năng tài chính và kế toán như những kỹ năng được dạy trong chương trình MBA, đồng thời đưa ra các quan điểm lãnh đạo và quản lý. Chương trình được cung cấp dưới dạng mô-đun trong khoảng thời gian 20 tháng để cho phép các học viên vừa học vừa tiếp tục làm việc. Những người tham gia nghỉ làm để tham gia 6 mô đun (kéo dài 2-3 tuần) trong khuôn viên trường và tiếp tục làm việc giữa các học phần.[37]

Chương trình tiến sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

Tiến sĩ Quản lý INSEAD là một bằng tiến sĩ về kinh doanh để chuẩn bị cho học viên theo đuổi con đường học thuật. Nó đòi hỏi bốn đến năm năm học toàn thời gian - hai năm đầu tiên dành cho các môn học, năm thứ ba và thứ tư (hoặc đôi khi thứ năm) dành cho nghiên cứu và luận văn.[38] Sinh viên có thể lựa chọn bắt đầu việc học tại cơ sở Châu Á (Singapore) hoặc Châu Âu (Pháp),[39] và trao đổi tại Bắc Mỹ (Hoa Kỳ) thông qua hợp tác INSEAD-Wharton.[40] Có tám lĩnh vực chuyên môn: Kế toán, Khoa học quyết định, Tinh thần doanh nhân, Tài chính, Marketing, Hành vi Tổ chức, Chiến lược, Công nghệ và Quản trị vận hành.[41] INSEAD trao các học bổng, theo đó học viên được miễn hoàn toàn học phí, cung cấp sinh hoạt phí hàng năm và tài trợ nghiên cứu.[42]

Thạc sĩ quản lý (MIM)[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình kéo dài từ 14 đến 16 tháng này có cách tiếp cận học tập sáng tạo với định hướng giải quyết vấn đề ứng dụng. Nó nhằm mục đích trao quyền cho thế hệ của những cá nhân toàn diện, có tư duy nhanh nhẹn và đổi mới, những người sẵn sàng tạo ra tác động tích cực trong xã hội.

Đào tạo lãnh đạo doanh nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

INSEAD tổ chức các chương trình đào tạo lãnh đạo doanh nghiệp tuyển sinh mở và cụ thể cho từng công ty, doanh nghiệp tại các cơ sở ở châu Âu, châu Á, Trung Đông và Bắc Mỹ, cũng như hợp tác với các trường đại học khác. Những người tham gia thường đến từ cấp quản lý cấp cao hoặc cấp cao nhất, có nhiều năm kinh nghiệm trong công ty hoặc ngành của họ và những người trẻ hơn 'tiềm năng cao' được xác định là chìa khóa trong các chiến lược kế nhiệm trong công ty của họ. Khoảng 12.000 giám đốc điều hành từ hơn 125 quốc gia tham gia các khóa học hoặc chương trình tại INSEAD mỗi năm.[43]

Năm 2011, INSEAD đưa ra Chứng chỉ Điều hành về Quản lý Toàn cầu (Executive Certificate in Global Management), đây là sự công nhận chính thức được trao cho những người tham gia hoàn thành ít nhất ba chương trình lãnh đạo và quản lý toàn cầu của INSEAD trong thời gian bốn năm.[44]

Thứ hạng và danh tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng MBA toàn cầu của Financial Times 2016-2020

INSEAD là một trong 4 trường kinh doanh liên tục được xếp hạng trong top 5 các trường kinh doanh hàng đầu thế giới theo xếp hạng của Financial Times. Chương trình MBA của trường đã được xếp hạng nhất trên toàn cầu vào năm 2016, 2017, 2021 trong Bảng xếp hạng MBA toàn cầu của Financial Times.[45] Bằng kép EMBA điều hành với Đại học Thanh Hoa được Financial Times xếp hạng 1 trên toàn cầu. Chương trình GEMBA của INSEAD được xếp hạng 7 trong cùng bảng xếp hạng.[46] INSEAD được xếp hạng 1 trên toàn cầu trong bảng xếp hạng các Trường Kinh doanh tốt nhất thế giới năm 2017 của Tạp chí CEO World.

INSEAD có số lượng cựu sinh viên MBA nắm giữ các vị trí Giám đốc điều hành trong Financial Times Global 500 năm 2015 cao thứ hai sau Harvard Business School, bao gồm các công ty lớn nhất thế giới theo vốn hóa thị trường.[5]

Vào năm 2015, PitchBook Data đã xếp INSEAD đứng thứ nhất bên ngoài Hoa Kỳ và thứ 5 trên toàn cầu về số lượng cựu sinh viên MBA nhận được vốn đầu tư mạo hiểm, với hơn 6,1 tỷ đô la được huy động. Vào năm 2016, chương trình MBA của trường đã được tạp chí Corporate Knights xếp hạng 5 trên toàn thế giới về tác động xã hội và môi trường.[47]

Vào tháng 4 năm 2019, INSEAD còn được tạp chí CEOWORLD xếp hạng là trường kinh doanh tốt nhất toàn cầu.[48]

Bảng xếp hạng Financial Times 2019 đã trao cho INSEAD vị trí thứ năm về đào tạo lãnh đạo doanh nghiệp.[49]

Quan hệ đối tác[sửa | sửa mã nguồn]

INSEAD có các chương trình trao đổi với:

Nghiên cứu[sửa | sửa mã nguồn]

Trung tâm nghiên cứu[sửa | sửa mã nguồn]

INSEAD - Blue Ocean Strategy Institute

INSEAD có 15 trung tâm thực hiện nghiên cứu trong các lĩnh vực kinh doanh và ở các khu vực địa lý khác nhau. Bao gồm:

  • Centre for Decision Making and Risk Analysis (CDMRA) [62]
  • Emerging Markets Institute [63]
  • Healthcare Management Initiative [64]
  • INSEAD Africa Initiative [65]
  • INSEAD Blue Ocean Strategy Institute [66]
  • INSEAD Centre for Entrepreneurship (ICE) [67]
  • INSEAD Corporate Governance Initiative [68]
  • INSEAD eLab [69]
  • INSEAD European Competitiveness Initiative [70]
  • INSEAD Global Leadership Centre (IGLC) [71]
  • INSEAD Global Private Equity Initiative (GPEI) [72]
  • INSEAD Innovation and Policy Initiative (IIPI) [73]
  • INSEAD Social Innovation Centre [74]
  • INSEAD Social Science Research Centre (ISSRC) [75]
  • INSEAD-Wharton Center for Global Research and Education [76]
  • Learning Innovation Centre [77]
  • Wendel International Centre for Family Enterprise [78]
  • Women@INSEAD [79]

Phương pháp giảng dạy[sửa | sửa mã nguồn]

Phương pháp giảng dạy tại INSEAD bao gồm nghiên cứu tình huống, bài giảng, học tập đồng đẳn, hướng dẫn, làm việc nhóm, mô phỏng và đóng vai.

Nghiên cứu tình huống[sửa | sửa mã nguồn]

Phương pháp tình huống phần lớn được sử dụng trong lớp học như một phương pháp giảng dạy. Các tình huống kinh doanh điển hình do các giáo sư INSEAD biên soạn được sử dụng rộng rãi thứ hai trong các lớp học của các trường kinh doanh trên toàn cầu, chỉ sau Trường Kinh doanh Harvard. Cùng với Trường Kinh doanh Harvard và Trường Kinh doanh ICFAI Hyderabad, INSEAD tạo thành 'bộ ba' về xuất bản các tình huống điền hình trên toàn cầu.[80]

Các tình huồng kinh doanh được thiết kế tại INSEAD đã nhận được nhiều giải thưởng[81] và được nhiều trường kinh doanh khác sử dụng.

Trò chơi mô phỏng kinh doanh[sửa | sửa mã nguồn]

Các trò chơi mô phỏng kinh doanh được INSEAD sử dụng trong giảng dạy. Nhiều trong số chúng đã được thiết kế bởi các khoa của INSEAD và được sử dụng trong nhiều cơ sở đào tạo, bao gồm:[82]

  • Mô phỏng EIS [83] (quản trị thay đổi)
  • FORAD [84] (tài chính)
  • IND IndustryAT (marketing)
  • Markstrat (marketing)

Đổi mới trong giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Một số nghiên cứu và sáng kiến đang được thực hiện tại INSEAD để kết hợp các phương pháp học tập sáng tạo.

Các trung tâm tiến hành nghiên cứu công nghệ và cách tiếp cận học tập như:

  • INSEAD CALT (Centre of Advanced Learning Technologies) [85] đã tham gia vào nhiều dự án nghiên cứu, và đặc biệt là các dự án được tài trợ bởi các chương trình nghiên cứu từ Ủy ban Châu Âu về các phương pháp tiếp cận như mô phỏng kinh doanh hoặc cộng đồng học tập (learning communities).
  • INSEAD Learning Innovation Center [86] được tài trợ để quản lý sự đổi mới trong việc thiết kế và phân phối chương trình ở INSEAD. Ví dụ, INSEAD Learning Innovation Center đã giới thiệu việc sử dụng thế giới ảo Second Life như một công cụ giáo dục.[87]
  • INSEAD eLab [88] là trung tâm kết nối các nhà tài trợ và các cộng tác viên nghiên cứu bên ngoài quan tâm đến lĩnh vực big data và phân tích dữ liệu với chuyên gia của INSEAD trong lĩnh vực rộng lớn này. INSEAD eLab thực hiện nghiên cứu và hỗ trợ giảng dạy tập trung vào các giải pháp kinh doanh phân tích dữ liệu, công cụ, khuôn khổ và thông tin chi tiết về nghiên cứu có thể giúp các học giả và người thực hành tận dụng tốt hơn các cơ hội rộng lớn mà "thế giới dữ liệu" tạo ra. Để đạt được điều này, trung tâm có sự tham gia của các giảng viên INSEAD với chuyên môn về lĩnh vực cụ thể (ví dụ như marketing, kinh tế, hoạt động hoặc tài chính), các nhà nghiên cứu cấp cao từ các lĩnh vực khác nhau, các kỹ sư và nhà khoa học dữ liệu, và cộng tác viên từ các tổ chức học thuật khác cũng như khu vực tư nhân. Trung tâm cũng sử dụng phân tích dữ liệu hiện đại và các nền tảng phát triển phần mềm hợp tác, cho phép cả các phương pháp phân tích dữ liệu nâng cao và sự hợp tác liền mạch trong INSEAD cũng như với các tổ chức và nhà tài trợ khác.

Cá nhân tiêu biểu[sửa | sửa mã nguồn]

Hiệp hội cựu học viên được thành lập bởi một nhóm cựu học viên vào năm 1961 và hợp tác chặt chẽ với INSEAD để cung cấp dịch vụ cho cộng đồng cựu học viên INSEAD toàn cầu gồm 46.000+ thành viên tại 171 quốc gia.[89] Nhiều người là thành viên của Hiệp hội Cựu học viên Quốc tế INSEAD, trong đó có 46 hiệp hội cựu sinh viên quốc gia.[90]

Ngoài các hiệp hội quốc gia, các cựu sinh viên INSEAD đã thành lập các câu lạc bộ và nhóm dành riêng cho các ngành và hoạt động cụ thể.[91] Các nhóm này bao gồm Hubert Society, Energy Club,[92] INSEAD Healthcare Alumni Network [93] và Salamander Golf Society.[94]

Học giả

Tổng giám đốc/Chủ tịch HĐQT trong Financial Times Global 500 và Fortune 500

Doanh nhân/Entrepreneur

Công nghệ

Tài chính

Hàng và dịch vụ tiêu dùng

Công nghiệp

Chính trị gia

Các lĩnh vực khác

Cựu sinh viên INSEAD tại Việt Nam

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “INSEAD's Endowment”. INSEAD. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2019.
  2. ^ Gallezo-Estaura, Krisana (ngày 14 tháng 1 năm 2015). “Meet INSEAD's new chairman of the board”. Singapore Business Review. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2016.
  3. ^ “Ilian Mihov appointed Dean of INSEAD”. MBA Today. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2014.
  4. ^ “What's Different About INSEAD's Master In Management?”. businessbecause.com. ngày 30 tháng 5 năm 2019.
  5. ^ a b “From MBA to CEO”. Financial Times. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2015.
  6. ^ a b “Which Business Schools Have The Most Billionaire Alumni?”.
  7. ^ “World's top 100 universities for producing millionaires”.
  8. ^ “The 20 universities around the world that produce the richest grads”.
  9. ^ “The rise of the MBA politicians”.
  10. ^ “Who Made America? | Innovators | Georges Doriot”. pbs.org.
  11. ^ “INSEAD at 50: The defining years”. INSEAD. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2014.
  12. ^ “Our History”. INSEAD. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2014.
  13. ^ “About INSEAD - Our History”. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2015.
  14. ^ “Insead at a glance” (PDF). Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2015.
  15. ^ The Institutional Development of Business Schools. Oxford University Press. ngày 13 tháng 11 năm 2014. ISBN 9780191022371. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2015.
  16. ^ “About INSEAD - Our History”. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2015.
  17. ^ “Wharton-INSEAD Center for Global Research and Education”. Wharton School of the University of Pennsylvania. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2015.
  18. ^ “Tiemba's Prominent Position”. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2015.
  19. ^ “MBA Programmes - Partnerships”. mba.insead.edu. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2015.
  20. ^ “INSEAD Launches S$55 Leadership Development Centre”. Channel NewsAsia. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2015.
  21. ^ “About The Hoffmann Global Institute for Business and Society”. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2019.
  22. ^ “INSEAD Dean Mihov on Sustainability, STEM & School's Future”. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2019.
  23. ^ Kaplan, Andreas (2018). “Andreas Kaplan, 2018, A school is "a building that has four walls…with tomorrow inside": Toward the reinvention of the business school, Business Horizons”. Business Horizons. 61 (4): 599–608. doi:10.1016/j.bushor.2018.03.010.
  24. ^ “A Force for Good - A conversation with INSEAD Dean Ilian Mihov”. Developing Leaders, Issue 17 - Autumn/Fall 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2015.
  25. ^ “INSEAD - Leading Business School in Europe, Asia and Abu Dhabi”. Between-Us. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2015.
  26. ^ Datar, Srikant M.; Garvin, David A.; Knoop, Carin-Isabel (tháng 5 năm 2009). “INSEAD”. Harvard Business School Case 308-009.
  27. ^ “MBA Programme - Campus Exchange”. insead.edu/. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2015.
  28. ^ “MBA Programme - Campus Exchange”. mba.insead.edu/. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2015.
  29. ^ “Is a summer internship necessary in a one-year MBA?”. The Globe and Mail. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2015.
  30. ^ “MBA Programme - Ten reasons to choose the INSEAD MBA”. mba.insead.edu/. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2015.
  31. ^ “Welcome to INSEAD's Executive MBA programme”. global.emba.insead.edu/. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2015.
  32. ^ “Tsinghua-INSEAD EMBA Programme (TIEMBA) - INSEAD”. insead.edu. ngày 19 tháng 4 năm 2017.
  33. ^ “清华大学”. tsinghua.edu.cn.
  34. ^ “TOP MBA - INSEAD Executive MBA”. Quacquarelli Symonds. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2015.
  35. ^ “The INSEAD Executive Master in Consulting and Coaching for Change Programme”. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2015.
  36. ^ “Executive Master in Consulting and Coaching for Change - Creating Reflective Change Agents”. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2015.
  37. ^ “The INSEAD MFin - Preparing Financial Leaders”. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2015.
  38. ^ “INSEAD PhD in Management Overview”. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2014.
  39. ^ “INSEAD PhD in Management Programme Overview”. INSEAD. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2014.
  40. ^ “INSEAD-Wharton Alliance”. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2020.
  41. ^ “INSEAD PhD in Management Areas of Specialisation”. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2014.
  42. ^ “INSEAD PhD in Management Fellowship and Financing”. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2020.
  43. ^ “INSEAD at a Glance” (PDF). INSEAD. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2013.
  44. ^ “INSEAD at a Glance”. INSEAD. tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2015.
  45. ^ “Global MBA Ranking 2015”. Financial Times. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2015.
  46. ^ “Executive MBA Ranking 2015”. [FT.com]. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2015.
  47. ^ “2016 Better World MBA results”. Corporate Knights. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2016.
  48. ^ “Best Business Schools In The World For 2019”. CEOWORLD magazine. ngày 2 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2019.
  49. ^ “Business school rankings from the Financial Times - FT.com”. rankings.ft.com. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2020.
  50. ^ “Wharton–INSEAD Alliance”. Wharton School of the University of Pennsylvania. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2014.
  51. ^ “The INSEAD-Wharton Alliance”. INSEAD. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2014.
  52. ^ “INSEAD and Wharton renew strategic alliance”. INSEAD. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2019.
  53. ^ “Schools Participating in Full-Time Exchange”. Kellogg Northwestern. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2019.
  54. ^ “INSEAD and Paul H. Nitze School offer dual-degree programme”. INSEAD. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2019.
  55. ^ “INSEAD And Tsinghua Sem Ink New Agreement For The Tiemba Programme”. INSEAD. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2019.
  56. ^ “Tsinghua-INSEAD Executive MBA”. INSEAD. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2019.
  57. ^ “INSEAD & CEIBS partnership strengthens commitment to developing global business”. INSEAD. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2019.
  58. ^ “Alliance Sorbonne Université”. INSEAD. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2019.
  59. ^ “INSEAD and art center college of design partnership”. INSEAD. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2019.
  60. ^ “Teachers College, Columbia University Launches MA/MBA Programs to Prepare School Leaders in Education and Business Management”. Teachers College. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2019.
  61. ^ “厚益高等教育研究院携手欧洲工商管理学院,打造引领未来的新一代商业领袖”. postemba.org.cn. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2019.
  62. ^ “Home - Centre for Decision Making and Risk Analysis - INSEAD”. centres.insead.edu.
  63. ^ “Research - INSEAD”. insead.edu. ngày 28 tháng 7 năm 2015.
  64. ^ “Healthcare Management Initiative - INSEAD”. insead.edu. ngày 23 tháng 2 năm 2017.
  65. ^ “Centres of Excellence - INSEAD”. insead.edu. ngày 15 tháng 8 năm 2015.
  66. ^ “INSEAD Blue Ocean Strategy Institute”. insead.edu.
  67. ^ “Centres of Excellence - INSEAD”. insead.edu. ngày 15 tháng 8 năm 2015.
  68. ^ “Centres of Excellence - INSEAD”. insead.edu. ngày 15 tháng 8 năm 2015.
  69. ^ “INSEAD eLab”. centres.insead.edu.
  70. ^ “INSEAD European Competitiveness Initiative”. centres.insead.edu.
  71. ^ “Centres of Excellence - INSEAD”. insead.edu. ngày 15 tháng 8 năm 2015.
  72. ^ “Global Private Equity Initiative - INSEAD”. centres.insead.edu.
  73. ^ “Centres of Excellence - INSEAD”. insead.edu. ngày 15 tháng 8 năm 2015.
  74. ^ “INSEAD - Social Innovation Centre”. centres.insead.edu.
  75. ^ “Research - INSEAD”. insead.edu. ngày 28 tháng 7 năm 2015.
  76. ^ “The INSEAD - Wharton Alliance - INSEAD”. insead.edu. ngày 23 tháng 10 năm 2015.
  77. ^ “Centres of Excellence - INSEAD”. insead.edu. ngày 15 tháng 8 năm 2015.
  78. ^ “Wendel International Centre for Family Enterprise - INSEAD”. centres.insead.edu.
  79. ^ “Gender Initiative - INSEAD”. INSEAD.
  80. ^ BLoC, Team (27 tháng 4 năm 2020). “ICFAI Business School among world's most successful case publishers”. @businessline (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2020.
  81. ^ “News - INSEAD”. insead.edu. ngày 6 tháng 2 năm 2015.
  82. ^ “INSEAD Simulations”. INSEAD. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2012.
  83. ^ “Faculty & Research - INSEAD”. insead.edu. ngày 19 tháng 5 năm 2015.
  84. ^ “Faculty & Research - INSEAD”. insead.edu. ngày 19 tháng 5 năm 2015.
  85. ^ INSEAD CALT (Centre for Advanced Learning Technologies)
  86. ^ “INSEAD Learning Innovation Centre”. INSEAD. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2012.
  87. ^ Murray, Sarah (ngày 27 tháng 10 năm 2008). “Technology: Networking widens EMBA net”. Financial Times.
  88. ^ “INSEAD elab”. INSEAD. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2013.
  89. ^ “INSEAD - Alumni - Global Alumni Network”. INSEAD. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2012.
  90. ^ “Welcome to the INSEAD Alumni Community”. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2013.
  91. ^ “Alumni Interest Groups”. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2013.
  92. ^ “Energy Network”. INSEAD. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2013.
  93. ^ “Health Advicer - Health Article Blog | Conditions and Diseases | Fitness | Nutrition | Yoga | Weight Loss | Health Care”. Health Advicer.
  94. ^ “Salamander Golf Society”. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2013.
  95. ^ “WGBH Public Broadcasting Service, "Who made America?"-Georges Doriot". Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2013.
  96. ^ https://www.forbes.com/profile/bernard-broermann/#46d3ddb25904. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2020. Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp); |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  97. ^ https://www.forbes.com/profile/rudolf-maag/#17a50a347925. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2020. Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp); |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  98. ^ https://www.forbes.com/profile/reinold-geiger/#1568786a712e. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2020. Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp); |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  99. ^ https://forbes.mc/monacos-billionaires-residents/hinduja-sp-shanu. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2020. Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp); |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  100. ^ https://www.bloomberg.com/billionaires/profiles/andre-s-hoffmann/. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2020. Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp); |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  101. ^ https://www.bbc.co.uk/news/world-middle-east-12277773. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2020. Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp); |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  102. ^ https://www.forbes.com/profile/wolfgang-marguerre/#22ce31c1c3a3e. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2020. Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp); |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  103. ^ http://www.insead.edu/events/global-business-leaders-conference-paris-2013/speakers/wolfgang-marguerre.cfm. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2020. Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp); |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  104. ^ https://www.forbes.com/profile/henry-engelhardt/#f3734b2e0800. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2020. Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp); |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  105. ^ https://web.archive.org/web/20100627142121/http://www.realir.net/search_tags/4776196/ill-have-what-henry-engelhardt-is-having.thtml. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2020. Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp); |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  106. ^ “INSEAD Chairman”.
  107. ^ https://www.forbes.com/profile/taavet-hinrikus/?sh=2a6871da7471. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2020. Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp); |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  108. ^ https://www.propertygurugroup.com/founders/jani-rautiainen/. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2020. Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp); |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  109. ^ “Ryoichi Ueda Takes Over as NHK President”.
  110. ^ “Phó Tổng giám đốc VPBank 'gây sốt' với màn nhảy hiện đại”. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2020. Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |ngày truy cập= (trợ giúp)
  111. ^ “30 under 30 — lớp 2015: Một năm nhìn lại”. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2020. Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |ngày truy cập= (trợ giúp)
  112. ^ “Lenovo Việt Nam có 'tướng' mới”. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2020. Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |ngày truy cập= (trợ giúp)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]