iPad Mini 2

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

iPad Mini 2
iPad Mini 2 Logo

IPad Mini with Retina Display Logo.png
IPadminiWhite.png
Top: New iPad Mini 2 Logo and Original iPad mini 2 Logo with the name "iPad Mini with Retina Display"
Bottom: iPad Mini 2 in Silver
Nhà phát triểnApple Inc.
Nhà chế tạoFoxconn
Dòng sản phẩmiPad Mini
LoạiMáy tính bảng
Thế hệ2nd
Ngày ra mắtngày 12 tháng 11 năm 2013
Giá giới thiệuWi-Fi:
16 GB: $399, 32 GB: $499,
64 GB: $599, 128 GB: $699
Wi-Fi + Cellular:
16 GB: $529, 32 GB: $629,
64 GB: $729, 128 GB: $829
Hệ điều hànhNguyên bản: iOS 7.0.3
Hiện tại: iOS 12.4.1, phát hành 26 tháng 8, 2019 (2019-08-26)
SoC đã sử dụngApple A7 with 64-bit architecture and Apple M7 motion co-processor
CPU1.3 GHz dual-core Apple Cyclone[1]
Bộ nhớ1GB LPDDR3 DRAM[2]
Lưu trữ32 GB bộ nhớ flash (16, 64 and 128 GB discontinued)
Hiển thị2048×1536 px (326 PPI), 7,9 in (200 mm)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] diagonal, 4:3 LED-backlit IPS LCD
Đồ họaPowerVR G6430 (four cluster@450 MHz)[3]
Đầu vàoMàn hình cảm ứng đa điểm, headset controls, proximityambient light sensors, 3-axis accelerometer, 3-axis gyroscope, digital compass
Máy ảnh'Front: 1.2 MP, 720p HD
Rear: 5.0 MP AF, iSight with Five Element Lens, Hybrid IR filter, video stabilisation, face detection, HDR, ƒ/2.4 aperture
Kết nối
Wi-Fi
802.11 a/b/g/n at 2.4 GHz and 5 GHz

Bluetooth 4.0

GSM
UMTS / HSDPA
850, 1700, 1900, 2100 MHz
GSM / EDGE
850, 900, 1800, 1900 MHz
CDMA
CDMA/EV-DO Rev. A and B.
800, 1900 MHz
LTE
Multiple bands
A1490: 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8, 13, 17, 18, 19, 20, 25, 26; A1491: 1, 2, 3, 5, 7, 8, 18, 19, 20 and TD-LTE 38, 39, 40
Năng lượngPin sạc Li-Po có sẵn
3.75 V 24.3 W·h (6,471 mA·h),[2] 10hr life
Dịch vụ trực tuyếnApp Store, iTunes Store, iBookstore, iCloud, Game Center
Kích thướcHeight: 200 mm (7,9 in)
Width: 134,7 mm (5,30 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Depth: 7,5 mm (0,30 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Trọng lượngWi-Fi: 331 g (0,730 lb)
Wi-Fi + Cellular: 341 g (0,752 lb)
Người tiền nhiệmiPad Mini (1st generation)
Kế vịiPad Mini 3
Trang webwww.apple.com/ipad-mini/

iPad Mini 2 (hiện tại được đưa ra thị trường với tên là iPad mini 2, tên cũ: iPad mini với màn hình Retina) là thế hệ thứ hai của dòng máy tính bảng iPad Mini do Apple Inc. sản xuất và đưa ra thị trường. Nó được thiết kế gần giống như iPad Mini thế hệ đầu tiên nhưng có các sửa đổi nội bộ như việc bổ sung chip trên một vi mạch A7 và màn hình Retina với độ phân giải 2.048 x 1.536.[4] iPad Mini 2 có phần cứng tương tự như người anh em kích cỡ lớn hơn của nó là iPad Air. Apple lặng lẽ phát hành iPad Mini 2 với màu xám và màu bạc ngày 12 tháng 11 năm 2013.

Sản phẩm tiếp theo, iPad Mini 3, được công bố vào ngày 16 tháng 10 năm 2014, có phần cứng giống iPad Mini 2 nhưng thêm tính năng Touch ID, kích thước lưu trữ khác nhau, và bổ sung thêm màu vàng.

Lưng của iPad Mini 2
Thiết bị kết nối Apple Lightning

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Shimpi, Anand Lal (ngày 31 tháng 3 năm 2014). “Apple's Cyclone Microarchitecture Detailed”. AnandTech. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2014. 
  2. ^ a ă “iPad Mini Retina Display Teardown”. iFixit. Ngày 12 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2014. 
  3. ^ Shimpi, Anand Lal (ngày 17 tháng 9 năm 2013). “The iPhone 5s Review: GPU Architecture”. AnandTech. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2013. 
  4. ^ Apple iPad Mini gets Retina Display

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]