Ignatiy Nesterov

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Bản mẫu:Eastern Slavic name

Ignatiy Nesterov
Ignatiy Nesterov.JPG
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Ignatius Mikhailovich Nesterov
Ngày sinh 20 tháng 6, 1983 (36 tuổi)
Nơi sinh Samarkand, CHXHCNXV Uzbekistan, Liên Xô
Chiều cao 1,82 m (5 ft 11 12 in)
Vị trí Thủ môn
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Lokomotiv Tashkent
Số áo 1
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2001–2004 FK Samarqand-Dinamo 24 (0)
2002–2009 Pakhtakor Tashkent 192 (0)
2009–2014 Bunyodkor 154 (0)
2014– Lokomotiv Tashkent 40 (0)
Đội tuyển quốc gia
2002– Uzbekistan 106 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 9 tháng 1 năm 2016
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 21 tháng 1 năm 2019

Ignatiy Mikhailovich Nesterov (tiếng Nga: Игнатий Михайлович Нестеров) (sinh ngày 20 tháng 6 năm 1983, ở Samarkand) là một thủ môn gốc Nga hiện tại thi đấu cho Lokomotiv Tashkent.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp ban đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Before ký hợp đồng với Pakhtakor, Nesterov thi đấu cho FK Samarqand-Dinamo.

Pakhtakor[sửa | sửa mã nguồn]

Anh thi đấu cho Pakhtakor từ năm 2002 to 2009. Khi thi đấu cho Pakhtakor Nesterov anh trở thành thủ môn số một của đội tuyển quốc gia.

Bunyodkor[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 7 năm 2009 Nesterov chuyển đến Bunyodkor, ký hợp đồng 3,5 năm với câu lạc bộ with the club.[1]

Lokomotiv[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 10 tháng 12 năm 2013, dịch vụ báo chí Lokomotiv thông báo việc ký hợp đồng với Nesterov. The terms of the deal were not disclosed.[2] Anh liên kết với gã khổng lồ Persepolis của Iran vào tháng 1 năm 2016.[3]

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Pakhtakor
Bunyodkor
Lokomotiv

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]