Ihaab Boussefi
Giao diện
![]() | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Ihaab Boussefi | ||
| Ngày sinh | 23 tháng 6, 1985 | ||
| Nơi sinh | Tripoli, Libya | ||
| Vị trí | Tiền đạo | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| Al-Ittihad | |||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2005–2006 | Al-Mustaqbal | 14 | (7) |
| 2006–2009 | Al-Ittihad | ||
| 2009–2010 | Nasr | 20 | (3) |
| 2010–2011 | Al-Ittihad | ||
| 2011–2012 | CS Hammam-Lif | 14 | (3) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2011–2012 | Libya | 16 | (5) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 4 tháng 3 năm 2018 | |||
Ihaab Boussefi (tiếng Ả Rập: إيهاب البوسيفي; sinh ngày 23 tháng 6 năm 1985) là một cầu thủ bóng đá người Libya. Hiện tại anh thi đấu cho Nasr ở Giải bóng đá ngoại hạng Libya.[1] Anh nhiều lần khoác áo cho Libya,[2] và ghi cả hai bàn thắng khi Libya đánh bại Sénégal tại Cúp bóng đá châu Phi 2012.[3]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ kooora.com (bằng tiếng Ả Rập)
- ↑ "Ihaab Boussefi". National Football Teams. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2013.
- ↑ "Libya bow out of Cúp bóng đá châu Phi despite win trước Senegal". guardian.co.uk. Associated Press. ngày 29 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2013.
