Ilir Avdyli
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Ilir Avdyli | ||
| Ngày sinh | 20 tháng 5, 1990 | ||
| Nơi sinh | Podujevo, Nam Tư | ||
| Chiều cao | 1,89 m (6 ft 2 in) | ||
| Vị trí | Thủ môn | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Kamza | ||
| Số áo | 12 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2000–2007 | KEK | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2007–2012 | KEK | 117 | (0) |
| 2012–2013 | Drenica | 31 | (1) |
| 2013–2014 | Ferizaj | 34 | (0) |
| 2014–2016 | Hajvalia | 52 | (0) |
| 2016 | Tirana | 1 | (0) |
| 2016–2017 | Llapi | 46 | (0) |
| 2017 | Shkëndija | 0 | (0) |
| 2018– | Kamza | 0 | (0) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 4 tháng 1 năm 2018 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 20 tháng 5 năm 2014 | |||
Ilir Avdyli (sinh 20 tháng 5 năm 1990) là một cầu thủ bóng đá Kosovo-Albania thi đấu ở vị trí thủ môn cho câu lạc bộ Albania Kamza.
Sự nghiệp câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]Tirana
[sửa | sửa mã nguồn]Ngày 14 tháng 1 năm 2016. Avdyli gia nhập đội bóng Albanian Superliga Tirana.[1] Ngày 8 tháng 5 năm 2016, anh ra mắt trong thất bại 2–1 trên sân khách trước Flamurtari Vlorë khi được nằm trong đội hình xuất phát.
Llapi
[sửa | sửa mã nguồn]Ngày 12 tháng 7 năm 2016. Avdyli gia nhập đội bóng Football Superleague of Kosovo Llapi.[2]
Shkëndija
[sửa | sửa mã nguồn]Ngày 26 tháng 6 năm 2017. Avdyli gia nhập đội bóng Macedonian First Football League Shkëndija.[3] Ngày 30 tháng 12 năm 2017, anh rời Shkëndija, do cạnh tranh khốc liệt.[4]
Kamza
[sửa | sửa mã nguồn]Ngày 4 tháng 1 năm 2018. Avdyli gia nhập đội bóng Albanian Superliga Kamza, để thay thế cầu thủ mới chuyển đi Argjent Halili như lựa chọn thứ hai.[5][6]
Sự nghiệp quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]Ngày 20 tháng 5 năm 2014. Avdyli được triệu tập khẩn lên Kosovo để thi đấu giao hữu trước Thổ Nhĩ Kỳ và Sénégal, thay cho cầu thủ chấn thương Samir Ujkani.[7] Avdyli không được sử dụng trong các trận đấu đó.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Tirana "blindon" portën me kosovarin Ilir Avdyli" (bằng tiếng Albania). Sport Ekspres. ngày 14 tháng 1 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2018.
- ^ "Ilir Avdyli te Llapi". Borozani (bằng tiếng Albania). ngày 12 tháng 7 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2018.
- ^ "Shkëndija zyrtarizon Ilir Avdyli" (bằng tiếng Albania). Telegrafi. ngày 26 tháng 6 năm 2017.
- ^ "Shkëndija ndahet me tre futbollistë" (bằng tiếng Albania). KF Shkëndija. ngày 30 tháng 12 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2018.
- ^ "Zyrtare: Ilir Avdyli transferohet në Shqipëri". Korneri (bằng tiếng Albania). ngày 4 tháng 1 năm 2018.
- ^ "Kamza largon Halilajn, firmos me ish-portierin e Tiranës" (bằng tiếng Albania). Panorama Sport. ngày 4 tháng 1 năm 2018.
- ^ "Mungon Ujkani, ftohet Avdyli" (bằng tiếng Albania). Gazeta Express. ngày 20 tháng 5 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2018.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Ilir Avdyli tại Soccerway
- Sinh năm 1990
- Nhân vật còn sống
- Người Podujevo
- Cầu thủ bóng đá nam Kosovo
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Kosovo
- Thủ môn bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá KF KEK
- Cầu thủ bóng đá KF Drenica
- Cầu thủ bóng đá KF Hajvalia
- Cầu thủ Giải bóng đá vô địch quốc gia Albania
- Cầu thủ bóng đá KF Tirana
- Cầu thủ bóng đá FC Kamza
- Cầu thủ bóng đá KF Shkëndija