Imipenem

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Dược phẩm
Tên IUPAC hệ thống
?
Nhận dạng
Số CAS ?
Mã ATC ?
PubChem 47317
Dữ liệu hóa chất
Công thức ?
Phân tử gam ?
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng ?
Chuyển hóa ?
Bán thải ?
Bài tiết ?
Lưu ý trị liệu
Phạm trù thai sản

?

Tình trạng pháp lý
Dược đồ ?

Imipenem là một chất kháng sinh beta-lactam truyền theo đường tĩnh mạch được phát triển từ năm 1985. Imipenem thuộc về phân nhóm các carbapenem. Nó được chiết xuất từ hợp chất gọi là thienamycin, là chất do vi khuẩn Streptomyces cattleya tiết ra. Imipenem có phổ hoạt hóa rộng chống lại các vi khuẩn gam dương kỵ khíưa khí cũng như các vi khuẩn gam âm. Nó có tầm quan trọng trong việc chống lại Pseudomonas aeruginosa và các vi khuẩn thuộc chi Enterococcus. Tuy nhiên, nó không có tác dụng chống lại Staphylococcus aureus kháng methicillin. Imipenem và các dược phẩm khác trong lớp carbapenem nói chung được nhắc đến như là các "viên đạn diệu kỳ". Việc sử dụng chúng nói chung bị hạn chế nhằm tránh sự nhờn thuốc của vi khuẩn.

Điều trị cùng cilastatin[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chính: Imipenem/cilastatin

Imipenem bị phân hủy nhanh chóng bởi enzym dehydropeptidaza trong thận khi được chỉ định điều trị độc lập, vì thế nó luôn luôn được chỉ định cùng với cilastatin để ngăn chặn sự khử hoạt tính này.

Các hiệu ứng bất lợi[sửa | sửa mã nguồn]

Các hiệu ứng bất lợi chung của imipenem là buồn nôn và nôn mửa. Những người bị dị ứng với penicillin và các kháng sinh khác thuộc nhóm beta-lactam không nên dùng imipenem. Imipenem cũng có thể gây ra tai biến động kinh.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Clissold SP, Todd PA, Campoli Richards DM. Imipenem/Cilastatin: A reivew of its anti-bacterial activity, pharmacokinetic properties and therapeutic efficacy. Drugs 1987; 33: 183-241.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]