Indometacin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Indometacin Structural Formulae.png
Dược phẩm
Tên IUPAC hệ thống
1-(4-chlorobenzoyl)-5-methoxy-
2-methyl-1-H-indole-3-acetic acid
Nhận dạng
Số CAS 53-86-1
Mã ATC C01EB03 M01AB01, M02AA23, S01BC01
PubChem 3715
DrugBank APRD00109
Dữ liệu hóa chất
Công thức C19H16ClNO4 
Phân tử gam 357.79 g.mol-1
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng ~100% (oral), 80–90% (rectal)
Liên kết protein 99%
Chuyển hóa Gan
Bán thải 4.5 giờ
Bài tiết Thận 60%, Phân 33%
Lưu ý trị liệu
Phạm trù thai sản

C (Au), C/D (US)

Tình trạng pháp lý

Theo đơn

Dược đồ uống, đặt trực tràng, tiêm bắp, tại chỗ

Indomethacin là một thuốc chống viêm non-steroid thường dùng để hạ sốt, giảm đauchống viêm theo cơ chế ức chế tổng hợp prostaglandin. Một số tên biệt dược là: Indocin, Indocid, Indochron E-R, and Indocin-SR.

Chỉ định[sửa | sửa mã nguồn]

Chỉ định lâm sàng của indomethacin bao gồm:

Chống chỉ định[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hiện tại hoặc tiền sử có bệnh viêm, loet, chảy máu đường tiêu hóa.
  • Dị ứng với indomethacin, aspirin, hoặc các NSAIDs khác.
  • Polyp mũi do phản ứng với các NSAIDs
  • Trẻ em dưới 2 tuổi.
  • Suy giảm chức năng gan, thận.
  • Thận trọng: tổn thương tuỷ xương, đe doạ chảy máu, bệnh Parkinson động kinh, rối lạn tâm thần

Cơ chế tác dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ chế tác dụng của indomethacin là ức chế tổng hợp [[prostaglandin do ức chế men cyclooxygenase (COX) 1 và 2.

Dạng sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Viên nén hoặc viên nhộng 25 and 50 mg
  • Viên đạn 50 and 100 mg
  • Viên nhọng phóng thích chận 75 mg
  • Sy rô (25 mg/5ml)
  • Thuốc tiêm 50 mg dùng tiêm bắp
  • Dạng xịt hoặc gel
  • Miếng dán 0.5%

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]