Intercity-Express

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
ICE-Logo

Intercity-Express (ICE) là loại xe cao tốc chạy nhanh nhất của Deutsche Bahn AG. Intercity-Express là loại xe lửa mới thay thế cho loại InterCity (IC). Nó nối liền 180 nhà ga ICE ở Đức và 6 nước lân cận (Áo, Thụy Sĩ, Pháp, Bỉ, Hà LanĐan Mạch).

Nó chạy khi chở hành khách với tốc độ nhanh nhất từ 200 cho tới 300 km/h (ở Pháp đến 320 km/h) (Tài liệu tháng 5 năm 2011).[1]

Riêng năm 2012 nó đã chuyên chở 76,6 triệu hành khách, khoảng 58% tuyến đường xa của Deutsche Bahn.[2] Năm 2013 số hànhh khách là 81 triệu.[3]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

InterCityExperimental (ICE V) first run as a full train, near Munich (September 1985)

Deutsche Bundesbahn bắt đầu một loạt các thử nghiệm vào năm 1985 bằng cách sử dụng tàu thử nghiệm InterCityExperimental (còn gọi là ICE-V). IC Experimental đã được sử dụng làm tàu giới thiệu và cho các thử nghiệm tốc độ cao, thiết lập kỷ lục tốc độ thế giới mới ở mức 406,9 km/h (253 dặm/giờ) vào ngày 1 tháng 5 năm 1988.[4] Đoàn tàu đã nghỉ hưu năm 1996 và được thay thế bằng một đơn vị thử nghiệm mới, được gọi là ICE S.

Sau khi thảo luận rộng rãi giữa Bundesbahn và Bộ Giao thông vận tải về thiết bị trên tàu, chiều dài và chiều rộng của tàu và số lượng tàu cần thiết, đợt đầu tiên trong số 41 đơn vị đã được đặt hàng vào năm 1988. Đơn đặt hàng đã được mở rộng đến 60 đơn vị vào năm 1990, trong tâm trí thống nhất nước Đức. Tuy nhiên, không phải tất cả các chuyến tàu có thể được giao kịp thời.

Mạng ICE chính thức được khánh thành vào ngày 29 tháng 5 năm 1991 với một số phương tiện hội tụ tại nhà ga mới được xây dựng Kassel-Wilhelmshöhe từ các hướng khác nhau.[5]

Type Production Number built vmax [km/h] In Service Status
InterCityExperimental (also ICE/V) 1983–1985 1 350 1985–2000 (measurement and test drives) retired
ICE 1 1989–1993 60 280 since 1990 59 in service
ICE 2 1995–1997 46 280 since 1996 44 in service
ICE S (also ICE R) 1996 1 280 / 330 since 1997 in service for measurement and test drives
ICE T 1996–2005 71 230 since 1999 70 in service (67 with DB, 3 with ÖBB)
DB Class 403 (“ICE 3”) 1997–2006 50 330 since 2000 all in service
DB Class 406 (ICE 3M / ICE 3MF) 1997–2006 17 330 since 2000 16 in service (13 with DB, 3 with NS)
Metropolitan 1998–1999 2 220 “ICE” branded: 2004–06/2005, 12/2005–2006, since 2009 both in service
ICE TD 1998–2000 20 200 2001–2003, 2006–2017 retired
Velaro D (also called ICE 3 by DB) 2009–2012 17 320 since 2013 all

in service

ICE 4 since 2014 220 planned 230 / 250 since 2017 10 in service

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Deutsche Bahn AG (Hrsg.): 20 Jahre Hochgeschwindigkeitsverkehr in Deutschland. Presseinformation vom 27. Mai 2011.
  2. ^ DB Mobility Logistics AG (Hrsg.): Deutsche Bahn DB Mobility Logistics: Daten&Fakten 2012 (PDF; 1,13 MB), S. 18.
  3. ^  Bahnzahlen. In: mobil. Nr. 8, August 2014, ISSN 0949-586X, S. 61, ZDB-ID 1221702-5.
  4. ^ Peter Jehle; René Naumann; Rainer Schach (2006). Transrapid und Rad-Schiene-Hochgeschwindigkeitsbahn: Ein gesamtheitlicher Systemvergleich (bằng tiếng German). Springer. tr. 20. ISBN 3-540-28334-X. 
  5. ^ “Die neuen Wohlfahrtsmarken” (bằng tiếng German). Caritasverband Stuttgart e. V. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 2 năm 2007. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2007.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
ICE 3 trên tuyến đường München–Ingolstadt
ICE-Logo mới
ICE 3