Internazionali BNL d'Italia 2017 - Đơn nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Internazionali BNL d'Italia 2017 - Đơn nam
Internazionali BNL d'Italia 2017
Vô địchĐức Alexander Zverev
Á quânSerbia Novak Djokovic
Tỷ số chung cuộc6–4, 6–3
Chi tiết
Số tay vợt56 (7Q / 4WC)
Hạt giống16
Các sự kiện
Đơn nam nữ
Đôi nam nữ
← 2016 · Internazionali BNL d'Italia · 2018 →

Andy Murray là đương kim vô địch, nhưng thua ở vòng hai trước Fabio Fognini.

Alexander Zverev giành danh hiệu Masters 1000 đầu tiên, khi đánh bại hạt giống số 2 của giải là Novak Djokovic ở chung kết, với tỷ số 6–4, 6–3. Với chiến thắng này, trở thành người Đức đầu tiên sinh năm 1990 chiến thắng danh hiệu ATP Masters 1000.

Hạt giống[sửa | sửa mã nguồn]

8 hạt giống hàng đâu đặc cách vào vòng hai.

01.  Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Andy Murray (Vòng hai)
02.  Serbia Novak Djokovic (Chung kết, á quân)
03.  Thụy Sĩ Stan Wawrinka (Vòng ba)
04.  Tây Ban Nha Rafael Nadal (Tứ kết)
05.  Canada Milos Raonic (Tứ kết)
06.  Croatia Marin Čilić (Tứ kết)
07.  Nhật Bản Kei Nishikori (Vòng ba)
08.  Áo Dominic Thiem (bán kết)
09.  Bỉ David Goffin (Vòng ba)
10.  Bulgaria Grigor Dimitrov (Vòng một)
11.  Pháp Lucas Pouille (Vòng một)
12.  Cộng hòa Séc Tomáš Berdych (Vòng ba)
13.  Hoa Kỳ Jack Sock (Vòng ba)
14.  Tây Ban Nha Albert Ramos Viñolas (Vòng một)
15.  Tây Ban Nha Pablo Carreño Busta (Vòng hai)
16.  Đức Alexander Zverev (Vô địch)

Nhấn vào số hạt giống của một vận động viên để tới phần kết quả của họ.

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa mã nguồn]


Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Tứu kết Bán kết Chung kết
               
16 Đức Alexander Zverev 77 6
5 Canada Milos Raonic 64 1
16 Đức Alexander Zverev 6 65 6
Hoa Kỳ John Isner 4 77 1
Hoa Kỳ John Isner 77 2 77
6 Croatia Marin Čilić 63 6 62
16 Đức Alexander Zverev 6 6
2 Serbia Novak Djokovic 4 3
8 Áo Dominic Thiem 6 6
4 Tây Ban Nha Rafael Nadal 4 3
8 Áo Dominic Thiem 1 0
2 Serbia Novak Djokovic 6 6
Argentina Juan Martín del Potro 1 4
2 Serbia Novak Djokovic 6 6

Nửa trên[sửa | sửa mã nguồn]

Nhánh 1[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng một Vòng hai Vòng ba Tứ kết
1 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland A Murray 2 4
Ý F Fognini 6 6 Ý F Fognini 6 6
WC Ý M Berrettini 1 3 Ý F Fognini 3 3
Serbia V Troicki 77 6 16 Đức A Zverev 6 6
WC Ý S Napolitano 61 2 Serbia V Troicki 3 4
Q Cộng hòa Nam Phi K Anderson 4 6 4 16 Đức A Zverev 6 6
16 Đức A Zverev 6 4 6 16 Đức A Zverev 77 6
12 Cộng hòa Séc T Berdych 79 6 5 Canada M Raonic 64 1
Đức M Zverev 67 4 12 Cộng hòa Séc T Berdych 6 6
Hà Lan R Haase 3 5 Q Argentina C Berlocq 3 4
Q Argentina C Berlocq 6 7 12 Cộng hòa Séc T Berdych 3 2
LL Hoa Kỳ E Escobedo 0 6 61 5 Canada M Raonic 6 6
PR Đức T Haas 6 4 77 PR Đức T Haas 4 3
5 Canada M Raonic 6 6

Nhánh 2[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng một Vòng hai Vòng ba Tứ kết
3 Thụy Sĩ S Wawrinka 6 1 6
Pháp N Mahut 3 4 Pháp B Paire 3 6 3
Pháp B Paire 6 6 3 Thụy Sĩ S Wawrinka 61 4
Đức F Mayer 6 6 Hoa Kỳ J Isner 77 6
Q Brasil T Monteiro 4 2 Đức F Mayer 64 64
Hoa Kỳ J Isner 64 77 6 Hoa Kỳ J Isner 77 77
14 Tây Ban Nha A Ramos Viñolas 77 64 1 Hoa Kỳ J Isner 77 2 77
9 Bỉ D Goffin 65 6 6 6 Croatia M Čilić 63 6 62
LL Brasil T Bellucci 77 3 4 9 Bỉ D Goffin 3 6 6
Tây Ban Nha F Verdasco 6 6 Tây Ban Nha F Verdasco 6 3 2
Hoa Kỳ D Young 3 3 9 Bỉ D Goffin 3 4
Hoa Kỳ R Harrison 2 77 6 6 Croatia M Čilić 6 6
LL Hoa Kỳ J Donaldson 6 60 3 Hoa Kỳ R Harrison 3 2
6 Croatia M Čilić 6 6

Nửa dưới[sửa | sửa mã nguồn]

Nhánh 3[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng một Vòng hai Vòng ba Tứ kết
8 Áo D Thiem 77 6
Q Pháp A Mannarino 4 62 Uruguay P Cuevas 64 4
Uruguay P Cuevas 6 77 8 Áo D Thiem 3 6 79
Q Đức J-L Struff 68 6 6 Hoa Kỳ S Querrey 6 3 67
Úc B Tomic 710 1 4 Q Đức J-L Struff 4 3
Hoa Kỳ S Querrey 78 710 Hoa Kỳ S Querrey 6 6
11 Pháp L Pouille 66 68 8 Áo D Thiem 6 6
13 Hoa Kỳ J Sock 6 1 7 4 Tây Ban Nha R Nadal 4 3
Argentina D Schwartzman 4 6 5 13 Hoa Kỳ J Sock 6 3 77
Cộng hòa Séc J Veselý 6 6 Cộng hòa Séc J Veselý 4 6 61
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland D Evans 3 1 13 Hoa Kỳ J Sock 3 4
Q Tây Ban Nha N Almagro 78 6 4 Tây Ban Nha R Nadal 6 6
WC Ý A Seppi 66 3 Q Tây Ban Nha N Almagro 0r
4 Tây Ban Nha R Nadal 3

Nhánh 4[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng một Vòng hai Vòng ba Tứ kết
7 Nhật Bản K Nishikori 7 6
Tây Ban Nha D Ferrer 4 6 6 Tây Ban Nha D Ferrer 5 2
Tây Ban Nha F López 6 3 1 7 Nhật Bản K Nishikori 64 3
Bồ Đào Nha J Sousa 3 4 Argentina JM del Potro 77 6
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland K Edmund 6 6 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland K Edmund 5 4
Argentina JM del Potro 3 6 6 Argentina JM del Potro 7 6
10 Bulgaria G Dimitrov 6 2 3 Argentina JM del Potro 1 4
15 Tây Ban Nha P Carreño Busta 6 6 2 Serbia N Djokovic 6 6
Pháp G Simon 3 3 15 Tây Ban Nha P Carreño Busta 78 1 4
LL Ukraina A Dolgopolov 4 2 Tây Ban Nha R Bautista Agut 66 6 6
Tây Ban Nha R Bautista Agut 6 6 Tây Ban Nha R Bautista Agut 4 4
WC Ý G Mager 77 4 0r 2 Serbia N Djokovic 6 6
Q Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland A Bedene 63 6 3 Q Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland A Bedene 62 2
2 Serbia N Djokovic 77 6

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Hạt giống[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Đức Jan-Lennard Struff (Qualified)
  2. Pháp Adrian Mannarino (Qualified)
  3. Brasil Thomaz Bellucci (Qualifying competition, Lucky loser)
  4. Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Aljaž Bedene (Qualified)
  5. Cộng hòa Nam Phi Kevin Anderson (Qualified)
  6. Argentina Carlos Berlocq (Qualified)
  7. Tây Ban Nha Nicolás Almagro (Qualified)
  8. Hoa Kỳ Jared Donaldson (Qualifying competition, Lucky loser)
  9. Kazakhstan Mikhail Kukushkin (First round, retired)
  10. Hoa Kỳ Ernesto Escobedo (Qualifying competition)
  11. Uzbekistan Denis Istomin (Qualifying competition, retired)
  12. Cộng hòa Dominica Víctor Estrella Burgos (First round)
  13. Ukraina Alexandr Dolgopolov (Qualifying competition)
  14. Pháp Pierre-Hugues Herbert (First round)

Vượt qua vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Thua cuộc may mắn[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]