Iridi(III) clorua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Iridi(III) clorua
Aluminium-trichloride-crystal-3D-balls.png
Iridium(III) chloride
Tên khác Iridium trichloride
Nhận dạng
Số CAS (anhydrous), 14996-61-3 (hydrate) 10025-83-9 (anhydrous), 14996-61-3] (hydrate)]
PubChem 82301
Số EINECS 233-044-6
Thuộc tính
Công thức phân tử IrCl3
Khối lượng mol 298.58 g/mol (kahn)
Bề ngoài Chất rắn lục thẫm
hút ẩm
Khối lượng riêng 5.30 g/cm3, chất rắn
Điểm nóng chảy 763 °C (1.036 K; 1.405 °F) (phân hủy)
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nước không tan (IrCl3 khan), hòa tan (hydrat hóa)
MagSus −14.4·10−6 cm3/mol
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Iridi(III) clorua là một hợp chất vô cơ với công thức hóa học được quy định là IrCl3. Hợp chất này tồn tại ở dạng khan là tương đối hiếm, nhưng dạng ngậm nước của hợp chất này lại rất hữu ích cho việc điều chế các hợp chất iridi khác. Muối khan của hợp chất này tồn tại dưới dạng một chất rắn kết tinh có màu xanh đậm. Phổ biến hơn nhiều, là dạng hợp chất tồn tại dưới dạng ngậm nước trihydrat, với công thức IrCl3.3(H2O).

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Iridi được tách ra từ các kim loại nhóm platin khác như tinh thể amoni hexanelorohydric, (NH4)2[IrCl6], có thể bị khử xuống kim loại iridi với một dòng khí hydro. Kim loại Ir xốp tạo ra phản ứng với clo ở 300-400 °C để tạo iridi(III) clorua. Giống như hợp chất rhodi liên quan, IrCl3 thông qua cấu trúc được thấy đối với nhôm clorua.[1]

Iridi triclorua dạng ngậm nước thu được bằng cách làm nóng iridi(III) oxit dạng ngậm nước với axit clohiđric.

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Trong công nghiệp, hầu hết các phức hợp iridi được tạo ra từ amoni hexanohloroidat hoặc azit chloroiridic liên quan (H2IrCl6) vì các muối này là các hợp chất thương mại phổ biến nhất của iridi clorua.

Iridi(III) hclorua dạng ngậm nước được sử dụng trong phòng thí nghiệm để điều chế các hợp chất iridi khác như phức hợp của Vaska, trans-[IrCl(CO)(PPh3)2].[2] Các phức hợp anken như cyclooctadiene iridi clorua dime[3][4] và iridi clorobis (cycloocten) dime[3][4] cũng có thể được điều chế bằng cách làm nóng triclorua với anken thích hợp trong hỗn hợp nước / rượu.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Greenwood, Norman N.; Earnshaw, A. (1997), Chemistry of the Elements (ấn bản 2), Oxford: Butterworth-Heinemann, ISBN 0-7506-3365-4 
  2. ^ Vaska, L.; & DiLuzio, J. W. (1961) J. Am. Chem. Soc. 83:2784. Girolami, G.S.; Rauchfuss, T.B.; Angelici, R.J. (1999). Synthesis and Technique in Inorganic Chemistry (3rd Edn.). Sausalito:University Science Books.
  3. ^ a ă Herde, J. L.; Lambert, J. C.; & Senoff, C. V. (1974). Cyclooctene and 1,5-Cyclooctadiene Complexes of Iridium(I). Inorg. Synth. 1974, volume 15, pages 18–20. doi:10.1002/9780470132463.ch5.
  4. ^ a ă Winkhaus, G.; & Singer, H. (1966). Iridium(I)-Olefinkomplexe. Chem. Ber. 99:3610–18.