Isaac Hayden

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Isaac Hayden
Isaac Hayden 2013.jpg
Hayden 2013
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Isaac Scot Hayden[1]
Ngày sinh 22 tháng 3, 1995 (24 tuổi)
Nơi sinh Chelmsford, Anh
Chiều cao 1,87 m (6 ft 1 12 in)[2]
Vị trí Hậu vệ, Trung vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Hull City
(cho mượn từ Arsenal)
Số áo 20
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Brentwood Boys FC
2004–2008 Southend United
2008–2013 Arsenal
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2013– Arsenal 0 (0)
2015–Hull City (mượn) 8 (0)
Đội tuyển quốc gia
2010–2011 U-16 Anh 2 (0)
2011–2012 U-17 Anh 9 (1)
2012 U-18 Anh 1 (0)
2013–2014 U-19 Anh 5 (0)
2014– U-20 Anh 6 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 22:32, 27 tháng 11 năm 2015 (UTC)
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 17:43, 9 tháng 6 năm 2015 (UTC)

Isaac Scot Hayden (sinh ngày 22 tháng 3 năm 1995 tại Chelmsford, Anh) là một cầu thủ bóng đá trẻ người Anh thi đấu ở vị trí hậu vệ cánh hoặc trung vệ.

Câu lạc bộ hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Hayden có trận đầu tiên cho clb Arsenal là vào ngày 25 tháng 9 năm 2013 chơi ở vị trí tiền vệ tại giải đấu League Cup, anh được thay ra vào phút 84. Isaac Hayden chưa có một trận đấu chính thức nào tại giải Premier League.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 1 tháng 12 năm 2015
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu FA Cup League Cup Châu Âu Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Arsenal 2013–14 Premier League 0 0 0 0 1 0 0 0 1 0
2014–15 0 0 0 0 1 0 0 0 1 0
Hull City (mượn) 2015–16 Championship 8 0 0 0 4 0 0 0 12 0
Tổng cộng sự nghiệp 8 0 0 0 6 0 0 0 14 0

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Clubs submit retained and released lists”. Premier League. Ngày 7 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2013. 
  2. ^ “Barclays Premier League Player Profile”. web page. Premier League. 2014. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2012.