Bước tới nội dung

Isack Hadjar

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Isack Hadjar
Hadjar năm 2022
SinhIsack Alexandre Hadjar
28 tháng 9, 2004 (21 tuổi)
Paris, Pháp
Sự nghiệp Công thức 1
Quốc tịchPháp Pháp
Những năm tham gia2025–
TeamsĐội đua Racing Bulls, Red Bull Racing
Đội đua năm 2025Racing Bulls-Honda RBPT
Số xe đua6
Số chặng đua tham gia24 (23 lần xuất phát)
Vô địch0
Chiến thắng0
Số lần lên bục trao giải1
Tổng điểm51
Vị trí pole0
Vòng đua nhanh nhất0
Chặng đua đầu tiênGiải đua ô tô Công thức 1 Úc 2025
Chặng đua gần nhất/cuối cùngGiải đua ô tô Công thức 1 Abu Dhabi 2025
Kết quả năm 2025Hạng 12 (51 điểm)
Giải đua trước
20232024
2022
20212022

2021
2020


20192020
2018
Giải đua xe Công thức 2
Giải đua xe Công thức 3
Giải đua xe Công thức khu vực châu Á
Giải vô địch Công thức khu vực châu Âu
Giải đua xe Công thức 4 Các Tiểu vuơng quốc Ả Rập Thống nhất
Giải đua xe Công thức 4 Pháp
Ginetta Junior Winter

Isack Alexandre Hadjar[a] (tiếng Pháp: [i.zak a.d͡ʒaʁ], tiếng Ả Rập: [ʔis.ħaːq ħa.d͡ʒar], sinh ngày 28 tháng 9 năm 2004) là một vận động viên đua xe chuyên nghiệp người Pháp-Algérie hiện đang thi đấu dưới lá cờ Pháp cho Đội đua Racing Bulls tại Công thức 1.

Sinh ra và lớn lên ở Paris trong một gia đình người Algérie, Hadjar bắt đầu sự nghiệp đua xe chuyên nghiệp lúc bảy tuổi với đua xe kart. Anh tiếp tục tham gia tại Ginetta Junior Winter Series năm 2018. Năm 2019, anh chuyển sang các giải đua xe công thức trẻ. Anh đứng thứ ba chung cuộc tại Giải đua xe Công thức 4 Pháp năm 2020 với Học viện FFSA trước khi đạt được nhiều chiến thắng và đứng thứ năm chung cuộc trong mùa giải tân binh của mình tại Giải đua xe Công thức châu Âu năm 2021. Sau đó, anh tham gia Giải đua xe Công thức 3 châu ÁGiải đua xe Công thức 3 năm 2022 với Đội đua Hitech, đứng thứ ba chung cuộc ở giải trước và giành được nhiều chiến thắng ở cả hai giải. Hadjar chuyển lên Giải đua xe Công thức 2 năm 2023 và về nhì sau Gabriel Bortoleto trong mùa giải tiếp theo với Đội đua Campos. Những thành tích của anh tại Giải đua xe Công thức 2 đã khiến anh được truyền thông Pháp đặt biệt danh là "tiểu Prost" (tiếng Pháp: le Petit Prost).

Là thành viên của Đội trẻ Red Bull từ năm 2022, Hadjar ký hợp đồng với Đội đua Racing Bulls vào năm 2025 và ra mắt tại Công thức 1 tại Giải đua ô tô Công thức 1 Úc 2025, nơi anh gặp nạn trong vòng đua khởi động. Anh đã lấy được nhiều điểm trong mùa giải tân binh của mình, bao gồm cả lần đầu tiên lên bục trao giải vinh quang tại Giải đua ô tô Công thức 1 Hà Lan 2025. Hadjar dự kiến ​​sẽ được thăng lên đội đua cấp cao Red Bull Racing vào năm 2026 cùng với Max Verstappen.

Thiếu thời

[sửa | sửa mã nguồn]

Isack Alexandre Hadjar sinh ngày 28 tháng 9 năm 2004 tại Paris, Pháp, trong một gia đình bác sĩnhà vật lý người Algérie. Cha anh, Yassine Hadjar, là một nhà nghiên cứu cơ học lượng tử và cũng là thợ sửa xe kart của anh. Anh mang hai quốc tịch Algérie và Pháp.[1]

Hadjar ban đầu yêu thích môn đua xe thể thao sau khi xem bộ phim hoạt hình Cars của Pixar. Cha mẹ anh đã mua cho anh một chiếc xe kart khi anh bảy tuổi, một năm sau khi anh bắt đầu xem Công thức 1.[1] Anh cũng từng thi đấu Quyền Anhjudo khi còn nhỏ.[2]

Sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Đua xe kart (2012–2018)

[sửa | sửa mã nguồn]

Hadjar bắt đầu tham gia đua xe kart chuyên nghiệp vào năm 2012. Sau khi tham gia các giải vô địch quốc gia đầu tiên, Hadjar đã tranh tài tại đấu trường quốc tế vào năm 2017. Hadjar đã tham gia Giải vô địch đua xe kart thế giới năm 2018 và đứng thứ 22.

Công thức 4 (2019–2020)

[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2019, Hadjar bắt đầu sự nghiệp đua xe một chỗ ngồi tại Giải đua xe Công thức 4 Pháp. Mặc dù gặp khó khăn khi đạp hết chân ga do chiều cao thấp vào đầu mùa giải, Hadjar vẫn giành được chiến thắng đầu tiên ở hạng mục xe một chỗ ngồi trong chặng đua thứ ba tại Trường đua Spa-Francorchamps. Hadjar lên bục trao giải vinh quang lần tiếp theo tại Trường đua Lédenon với vị trí thứ hai trong chặng đua cuối cùng. Mặc dù Hadjar phải bỏ cuộc trong ba chặng đua cuối cùng, anh vẫn giành được một số điểm để kết thúc chung cuộc ở vị trí thứ bảy trên bảng xếp hạng và giành vị trí thứ hai chung cuộc ở hạng mục tay đua trẻ sau Victor Bernier.

Hadjar đã tham gia hai chặng đua của Giải đua xe Công thức 4 Các Tiểu vuơng quốc Ả Rập Thống nhất vào mùa đông năm 2020 với đội đua 3Y Technology,[3] nơi anh đạt kết quả cao nhất là vị trí thứ tư trong chặng đua cuối cùng. Anh ghi được tổng cộng 56 điểm và xếp thứ 11 chung cuộc trong bảng xếp hạng các tay đua.

Sau đó, Hadjar một lần nữa tham gia Giải đua xe Công thức 4 Pháp. Anh lên bục trao giải vinh quang ngay trong chặng đua đầu tiên của mùa giải và thường xuyên lên bục trao giải vinh quang trong nửa đầu mùa giải mặc dù không giành chiến thắng. Tuy nhiên, ở chặng đua áp chót tại Trường đua Paul Ricard, Hadjar đã giành được vị trí pole và vượt qua Iwasa Ayumu để giành chiến thắng chặng đua đầu tiên trong năm. Hadjar cũng giành chiến thắng chặng đua thứ ba của vòng đấu sau một cuộc cạnh tranh khác với Iwasa. Tại chặng đua Paul Ricard thứ ba, anh giành chiến thắng chặng đua đầu tiên lần thứ ba và về đích ở các vị trí thứ năm và thứ sáu trong hai chặng đua cuối cùng. Với tám lần lên bục trao giải vinh quang, hai vị trí pole và ba chiến thắng, Hadjar kết thúc chung cuộc ở vị trí thứ ba trong bảng xếp hạng các tay đua với 233 điểm với tư cách là tay đua người Pháp có thứ hạng cao nhất.

Formula Regional (2021–2022)

[sửa | sửa mã nguồn]

Hadjar ra mắt Formula Regional năm 2021, tham gia ba vòng đầu tiên của Giải đua xe Công thức 3 châu Á với Evans GP. Anh gây ấn tượng ngay lập tức khi lên bục trao giải vinh quang ở Dubai Autodrome, ba lần lên bục trao giải vinh quang ở Trường đua Yas Marina và vị trí thứ ba nữa trong chặng đua cuối cùng của chặng đua thứ ba, kết thúc ở vị trí thứ sáu chung cuộc dù chỉ thi đấu bán thời gian.

Chiến dịch chính của anh là tại Giải vô địch Công thức khu vực châu Âu với R-ace GP cùng với Zane Maloney, Léna BühlerHadrien David. Anh giành được điểm và chiến thắng đầu tiên tại Imola, lên bục trao giải vinh quang ở Trường đua Barcelona-Catalunya và ​​chiến thắng đầu tiên ở Monaco từ vị trí pole. Cuối tuần đó, anh cũng về đích thứ hai trong chặng đua thứ hai, thu hẹp khoảng cách với người dẫn đầu bảng xếp hạng Grégoire Saucy. Mặc dù có một số lần về đích trong top sáu, anh không lên bục trao giải vinh quang thêm một lần nào nữa cho đến chặng đua cuối cùng tại Monza, nơi anh giành được một chiến thắng và một lần lên bục trao giải vinh quang khác. Hadjar kết thúc chung cuộc ở vị trí thứ năm, kém Maloney bốn điểm, và được vinh danh là tay đua tân binh xuất sắc nhất mùa giải.

Đầu năm 2022, Hadjar tham gia Giải đua xe Công thức khu vực châu Á với Hitech Grand Prix.[4] Hadjar khởi đầu mùa giải với lần lên bục trao giải vinh quang tại Yas Marina và hai lần lên bục trao giải vinh quang khác ở chặng đua thứ 2. Hadjar giành chiến thắng đầu tiên trong năm ở chặng đua đầu tiên tại Dubai Autodrome, nơi anh chịu áp lực lớn từ Paul Aron. Hadjar một lần nữa giành chiến thắng trong chặng đua cuối cùng của mùa giải tại Abu Dhabi từ vị trí pole và kết thúc chung cuộc ở vị trí thứ ba trên bảng xếp hạng.[5]

Thống kê sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê tổng thể

[sửa | sửa mã nguồn]
Mùa giải Giải đua Đội đua Số chặng đua
tham gia
Chiến thắng Vị trí pole Vòng đua nhanh nhất Số lần lên
bục trao giải
Tổng điểm Vị trí chung cuộc
2018 Ginetta Junior Winter Elite Motorsport [en] 300000Không được xếp hạng
2019 Giải đua xe Công thức 4 Pháp Học viện FFSA 2010121187
2020 Giải đua xe Công thức 4 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 3Y Technology 800005611
Giải đua xe Công thức 4 Pháp Học viện FFSA 21326112333
2021 Giải đua xe Công thức 3 châu Á Evans GP 90015956
Giải đua xe Công thức khu vực châu Âu R-ace GP 2021351665
2022 Giải đua xe Công thức khu vực châu Á Hitech Grand Prix 1521251343
Giải đua xe Công thức 3 1831251234
2023 Giải đua xe Công thức 2 Hitech Pulse-Eight 2600115514
Macau Grand Prix 100007
Công thức 1 Scuderia AlphaTauri Tay đua lái thử
Oracle Red Bull Racing
2024 Giải đua xe Công thức 2 Campos Racing 2841281924
Công thức 1 Oracle Red Bull Racing Tay đua dự bị
Visa Cash App RB F1 Team
2025 Công thức 1 Visa Cash App Racing Bulls F1 Team 2400015112
2026 Công thức 1 Oracle Red Bull Racing 0000000

Chú thích

  • * Mùa giải đang diễn ra

Thống kê kết quả chi tiết

[sửa | sửa mã nguồn]

Macau Grand Prix

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Đội đua Xe đua Vòng phân hạng Chặng đua vòng phân hạng Chặng đua chính
2023 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Hitech Pulse-Eight Dallara F3 2019 Hạng 4 Hạng 9 Hạng 7

Giải đua xe Công thức 2

[sửa | sửa mã nguồn]

(chú thích)

Mùa giải Đội đua 12345678910111213141516171819202122232425262728 Vị trí trên
bảng xếp hạng
Tổng điểm
2023 Hitech Pulse-Eight BHR
SPR
BHR
SPR
JED
SPR
JED
FEA
MEL
SPR
MEL
FEA
BAK
SPR
BAK
FEA
MON
SPR
MON
FEA
CAT
SPR
CAT
FEA
RBR
SPR
RBR
FEA
SIL
SPR
SIL
FEA
HUN
SPR
HUN
FEA
SPA
SPR
SPA
FEA
ZAN
SPR
ZAN
FEA
MNZ
SPR
MNZ
FEA
YMC
SPR
YMC
FEA
14 55
20 7 12 9 6 15 11 7F Ret 12 12 20 3 12 5 15 8 5 11 Ret 1 6 11 11 5 8
2024 Campos Racing BHR
SPR
BHR
FEA
JED
SPR
JED
FEA
MEL
SPR
MEL
FEA
IMO
SPR
IMO
FEA
MON
SPR
MON
FEA
CAT
SPR
CAT
FEA
RBR
SPR
RBR
FEA
SIL
SPR
SIL
FEA
HUN
SPR
HUN
FEA
SPA
SPR
SPA
FEA
MNZ
SPR
MNZ
FEA
BAK
SPR
BAK
FEA
LSL
SPR
LSL
FEA
YMC
SPR
YMC
FEA
2 192
4 Ret 15dagger Ret 6 1 Ret 1 8 2 6 5 13 3 Ret 1P 3F 18 9 1 10 11 12 14 4 2 5 19

Công thức 1

[sửa | sửa mã nguồn]

(chú thích)

Mùa giải Đội đua Xe đua 123456789101112131415161718192021222324 Vị trí trên
bảng xếp hạng
Tổng điểm
2023 Scuderia AlphaTauri AlphaTauri AT04 BHR SAU AUS AZE MIA MON ESP CAN AUT GBR HUN BEL NED ITA SIN JPN QAT USA MXC SAP LVG
TD
Oracle Red Bull Racing Red Bull RB19 ABU
TD
2024 Oracle Red Bull Racing Red Bull RB20 BHR SAU AUS JPN CHN MIA EMI MON CAN ESP AUT GBR HUN BEL NED ITA AZE SIN USA MXC SAP LVG QAT ABU
TD TD
2025 Visa Cash App Racing Bulls F1 Team Racing Bulls VCARB 02 AUS CHN JPN BHR SAU MIA EMI MON ESP CAN AUT GBR BEL HUN NED ITA AZE SIN USA MXC SAP LVG QAT ABU 12 51
DNS 11 8 13 10 11 9 6 7 16 12 Ret 208 11 3 10 10 11 16 13 8 6 18dagger 17
2026 Oracle Red Bull Racing Red Bull Racing RB22 AUS CHN JPN BHR SAU MIA CAN MON BCN AUT GBR BEL HUN NED ITA ESP AZE SIN USA MXC SAP LVG QAT ABU

Chú thích

  • * Mùa giải đang diễn ra
  1. tiếng Ả Rập: إسحاق حجار, đã Latinh hoá: Isḥāq Ḥajar

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. 1 2 Harrington, Alex (ngày 20 tháng 12 năm 2024). "Isack Hadjar: What You Need To Know Ahead Of His Debut F1 Season Alongside Yuki Tsunoda". SI (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2025.
  2. Colineau, Stéphane (ngày 9 tháng 3 năm 2025). "Formule 1 : Hadjar, la nouvelle star ?". La Tribune (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2025.
  3. Hillman, Rachel (ngày 13 tháng 2 năm 2020). "Isack Hadjar and Josef Knopp added to F4 UAE field for Abu Dhabi". Formula Scout (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2025.
  4. "2022 Formula Regional Asian Championship preview". Formula Scout (bằng tiếng Anh). ngày 18 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2025.
  5. Foster, Tyler (ngày 22 tháng 2 năm 2022). "Arthur Leclerc wins the 2022 title: 5 takeaways from FRAC Round 5". Feeder Series (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2025.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
Thành tích
Tiền nhiệm:
Đầu tiên
Nhà vô địch tân binh Giải đua xe Công thức châu Âu
2021
Kế nhiệm:
Leonardo Fornaroli