Ishibashi Tanzan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Ishibashi Tanzan
石橋 湛山
Tanzan Ishibashi.jpg
Thủ tướng thứ 36 của Nhật Bản
Nhiệm kỳ
23 tháng 12 năm 1956 – 31 tháng 1 năm 1957
Thiên hoàngChiêu Hoà
Tiền nhiệmIchirō Hatoyama
Kế nhiệmNobusuke Kishi
Bộ trưởng Bưu chính và Viễn thông
Nhiệm kỳ
23 tháng 12 năm 1956 – 27 tháng 12 năm 1956
Tiền nhiệmIsamu Murakami
Kế nhiệmTaro Hirai
Bộ trưởng Thương mại Quốc tế và Công nghiệp
Nhiệm kỳ
10 tháng 12 năm 1954 – 23 tháng 12 năm 1956
Thủ tướngIchirō Hatoyama
Tiền nhiệmKiichi Aichi
Kế nhiệmMikio Mizuta
Bộ trưởng Tài chính
Nhiệm kỳ
22 tháng 5 năm 1946 – 24 tháng 5 năm 1947
Thủ tướngShigeru Yoshida
Tiền nhiệmKeizo Shibusawa
Kế nhiệmTetsu Katayama (Quyền)
Thành viên Chúng Nghị viện
Nhiệm kỳ
1 tháng 10 năm 1952 – 29 tháng 1 năm 1967
Khu vực bầu cửShizuoka 2nd
Nhiệm kỳ
26 tháng 4 năm 1947 – 17 tháng 5 năm 1947
Khu vực bầu cửShizuoka 2nd
Thông tin cá nhân
Sinh25 tháng 9 năm 1884
Tokyo, Đế quốc Nhật Bản
Mất25 tháng 4 năm 1973 (88 tuổi)
Osaka, Nhật Bản
Đảng chính trịĐảng Dân chủ Tự do (1955–1973)
Đảng khácĐảng Xã hội (1945–1955)
Alma materĐại học Waseda
Chữ ký

Ishibashi Tanzan (石橋 湛山 (Thạch Kiều Trạm Sơn)? 25 tháng 9 năm 1884 - 25 tháng 4 năm 1973)nhà báochính trị gia người Nhật. Là một người theo Nichiren-shū, cái tên Tanzan là tên tôn giáo, vì tên tục của ông là Seizō (省三 (Tỉnh Tam)?). Ông là Thủ tướng Nhật Bản từ 23 tháng 12 năm 1956 đến 25 tháng 2 năm 1957. Cùng lúc đó ông là Chủ tịch Đảng Dân chủ Tự do, đảng đa số trong Quốc hội. Từ năm 1952 đến năm 1968 ông còn là Chủ tịch Đại học Rissho.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Okamoto, S. (1998). Ishibati Tanzan and the 21 Demands in Peter Kornicki (ed.) Meij Japan: Political, Economic and Social History, 1868-1912, Volume IV. London: Routlege. tr. 245. ISBN 0-415-15622-X.