Isoniazid

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Isoniazid skeletal.svg
Isoniazid 3d.png
Dược phẩm
Tên IUPAC hệ thống
Pyridine-4-carbohydrazide
Nhận dạng
Số CAS 54-85-3
Mã ATC J04AC01
PubChem 3767
DrugBank DB00951
Dữ liệu hóa chất
Công thức C6H7N3O 
Phân tử gam 137.139 g/mol
SMILES tìm trong eMolecules, PubChem
Đồng nghĩa isonicotinic acid hydrazide, isonicotinyl hydrazine, INHA
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng ?
Liên kết protein rất thấp (0–10%)
Chuyển hóa gan; CYP450: 2C19, chất ức chế 3A4
Bán thải 0.5–1.6h (acetyl hóa nhanh), 2-5h (acetyl hóa chậm)
Bài tiết nước tiểu (chính), phân
Lưu ý trị liệu
Phạm trù thai sản

?(US)

Tình trạng pháp lý

-only(US)

Dược đồ qua đường miệng, tiêm tĩnh mạch, tiêm cơ

Isoniazid, hay còn được gọi là isonicotinylhydrazide (INH), là một kháng sinh được sử dụng để điều trị bệnh lao. [1] Đối với bệnh lao đang biểu hiện, kháng sinh này thường được sử dụng kết hợp với rifampicin, pyrazinamide, và có thể với cả streptomycin hoặc ethambutol. [2] Đối với bệnh lao tiềm tàng, thuốc này thường chỉ sử dụng một mình.[1] Isoniazid cũng có thể được sử dụng cho các loại mycobacteria không điển hình, chẳng hạn như M. avium, M. kansasii, và M. xenopi.[1] Chúng thường được đưa vào cơ thể qua đường miệng nhưng có thể được tiêm vào .[1]

Tác dụng phụ thường gặp bao gồm tăng nồng độ men gan ở bàn tay và bàn chân.[1] Tác dụng phụ nghiêm trọng thì có thể dẫn đến viêm gan.[1] Vẫn chưa rõ ràng về mức an toàn nếu sử dụng trong khi đang mang thai.[3] Sử dụng trong thời gian cho con bú có thể an toàn.[3] Pyridoxin có thể được dùng để giảm nguy cơ tác dụng phụ.[4] Isoniazid hoạt động một phần bằng cách ức chế việc "xây dựng" thành tế bào của vi khuẩn, từ đó tiêu diệt bọn chúng.[1]

Isoniazid lần đầu tiên được sản xuất vào năm 1952.[5] Nó nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế.[6] Isoniazid có sẵn dưới dạng thuốc gốc.[1] Chi phí bán buôn ở các nước đang phát triển là khoảng 0,60 đến 4,75 USD mỗi tháng.[7] Tại Hoa Kỳ chi phí cho một tháng điều trị thì ít hơn 25 USD. [4]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e ê “Isoniazid”. The American Society of Health-System Pharmacists. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  2. ^ WHO Model Formulary 2008 (PDF). World Health Organization. 2009. tr. 136. ISBN 9789241547659. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  3. ^ a ă “Isoniazid (Nydrazid) Use During Pregnancy”. www.drugs.com. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2016. 
  4. ^ a ă Hamilton, Richart (2015). Tarascon Pocket Pharmacopoeia 2015 Deluxe Lab-Coat Edition. Jones & Bartlett Learning. tr. 49. ISBN 9781284057560. 
  5. ^ Walker, S. R. (2012). Trends and Changes in Drug Research and Development (bằng tiếng Anh). Springer Science & Business Media. tr. 109. ISBN 9789400926592. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2017. 
  6. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  7. ^ “Isoniazid”. International Drug Price Indicator Guide. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.