Ivan Rakitić

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Ivan Rakitić
2015 UEFA Super Cup 62 (cropped).jpg
Rakitić với Barcelona năm 2015
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Ivan Rakitić[1]
Ngày sinh 10 tháng 3, 1988 (33 tuổi)[2]
Nơi sinh Rheinfelden, Thụy Sĩ
Chiều cao 1,84 m[3]
Vị trí Tiền vệ
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Sevilla
Số áo 10
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1992–1995 Möhlin-Riburg
1995–2005 Basel
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2005–2007 Basel 34 (11)
2007–2011 Schalke 04 97 (12)
2011–2014 Sevilla 117 (27)
2014–2020 Barcelona 200 (25)
2020– Sevilla 36 (4)
Đội tuyển quốc gia
2003–2004 U-16 Thụy Sĩ 10 (6)
2004–2005 U-17 Thụy Sĩ 12 (7)
2005–2006 U-19 Thụy Sĩ 16 (6)
2006–2007 U-21 Thụy Sĩ 4 (1)
2009–2010 U-21 Croatia 4 (2)
2007–2019 Croatia 106 (15)
Thành tích
Bóng đá nam
Đại diện cho  Croatia
FIFA World Cup
Á quân Nga 2018
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải vô địch quốc gia và chính xác tính đến ngày 16 tháng 5 năm 2021 (UTC)

Ivan Rakitić (phát âm tiếng Croatia: [ǐʋan rǎkititɕ];[4][5] sinh ngày 10 tháng 3 năm 1988) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Croatia hiện đang chơi ở vị trí tiền vệ trung tâm cho câu lạc bộ La Liga Sevilla.

Rakitić bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp của mình tại Basel và trải qua hai mùa giải với họ trước khi anh ký hợp đồng với Schalke 04. Sau khi trải qua ba mùa giải rưỡi ở Bundesliga, anh ký hợp đồng với Sevilla vào tháng 1 năm 2011. Hai năm sau, Rakitić được xác nhận là đội trưởng và dẫn dắt đội bóng đến với vinh quang ở UEFA Europa League. Vào tháng 6 năm 2014, Barcelona và Sevilla đạt được thỏa thuận về vụ chuyển nhượng của Rakitić. Trong mùa giải đầu tiên của anh với Barça, anh giành được cú ăn ba bao gồm La Liga, Copa del ReyUEFA Champions League. Anh ghi bàn thắng đầu tiên trong trận chung kết Champions League 2015 và trở thành cầu thủ đầu tiên từ trước đến nay vô địch Champions League một năm sau khi vô địch Europa League khi thi đấu cho hai câu lạc bộ. Sau khi có 200 trận ra sân và giành thêm 10 danh hiệu với Barcelona, Rakitić trở lại Sevilla vào năm 2020.

Sinh ra từ Thụy Sĩ với bố mẹ từ Nam Tư, Rakitić thi đấu cho Thụy Sĩ tại cấp độ trẻ, nhưng quyết định đại diện Croatia tại cấp độ đội tuyển quốc gia. Anh có trận đấu ra mắt cho Croatia vào năm 2007 và kể từ đó đại diện nước này tại UEFA Euro 2008, 20122016 cùng với FIFA World Cup 20142018, đi đến trận chung kết của giải năm 2018. Anh giã từ sự nghiệp đội tuyển vào tháng 9 năm 2020 sau khi có 106 lần ra sân, qua đó là cầu thủ có số trận ra sân nhiều thứ tư trong lịch sử của Croatia.

Phong cách thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Rakitic là mẫu tiền vệ đa năng, có thể thi đấu ở bất kỳ vai trò nào ở tuyến giữa. Có khả năng lên công về thủ nhịp nhàng. Rakitic là mắt xích quan trong ở cả CLB Barcelona lẫn đội tuyển Croatia. Lối chơi đơn giản, luôn đặt hiệu quả lên hàng đầu của Rakitic phản ánh tính cách và những đóng góp thầm lặng của anh.

Trong một cuộc phỏng vấn với BeIN Sports năm 2019, huấn luyện viên José Mourinho đã miêu tả Rakitíc là "một trong những cầu thủ bị đánh giá thiếu công bằng nhất trong thế giới bóng đá". Ông nói thêm: "Cậu ấy là một cầu thủ tuyệt vời trên mọi phương diện. Ngay cả trong việc phòng ngự, cậu ấy cũng thực hiện tốt để bù đắp phần nào công việc cho [Lionel] Messi. Cậu ấy chạy và kiểm soát bóng, đơn giản nhưng hiệu quả".[6]

Cuộc sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Rakitić kết hôn với Raquel Mauri vào tháng 4 năm 2013 tại Seville sau hai năm hẹn hò.[7] Họ đã có với nhau hai cô con gái.[8][9]

Rakitic có thể nói thành thạo tiếng Croatia, tiếng Đức, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Anh, tiếng Pháp và tiếng Ý.[10]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 1 tháng 9 năm 2020[11][12][13][14][15]
Câu lạc bộ Mùa giải Vô địch quốc gia Cúp quốc gia[nb 1] Europe Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn
Basel 2005–06 Super League 1 0 1 0 1[a] 0 3 0
2006–07 33 11 5 0 9[a] 0 47 11
Tổng cộng 34 11 6 0 10 0 50 11
Schalke 04 2007–08 Bundesliga 29 3 3 1 7[b] 0 3[c] 0 42 4
2008–09 23 1 4 1 7[d] 1 34 3
2009–10 29 7 4 0 33 7
2010–11 16 1 4 1 5[b] 0 1[e] 0 26 2
Tổng cộng 97 12 15 3 19 1 4 0 135 16
Sevilla 2010–11 La Liga 13 6 1 0 2[f] 0 16 6
2011–12 36 0 3 1 0 0 39 1
2012–13 34 9 8 3 42 12
2013–14 34 12 0 0 18[f] 3 52 15
Tổng cộng 117 27 12 4 20 3 149 34
Barcelona 2014–15 La Liga 32 5 7 1 12[b] 2 51 8
2015–16 36 7 6 0 10[b] 2 5[g] 0 57 9
2016–17 32 8 8 1 9[b] 0 2[h] 0 51 9
2017–18 35 1 8 2 10[b] 1 2[h] 0 55 4
2018–19 34 3 7 1 12[b] 1 1[h] 0 54 5
2019–20 31 1 3 0 7[b] 0 1[h] 0 42 1
Tổng cộng 200 25 39 5 60 6 11 0 310 36
Sevilla 2020–21 La Liga 36 4 0 0 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng sự nghiệp 448 75 73 12 109 10 14 0 644 101
Ghi chú
  1. ^ Bao gồm cúp quốc gia Thụy Sĩ, cúp bóng đá Đứccúp Nhà vua Tây Ban Nha
  1. ^ a b Ra sân ở UEFA Cup
  2. ^ a b c d e f g h Ra sân ở UEFA Champions League
  3. ^ Ra sân ở DFL-Ligapokal 2007
  4. ^ 2 trận ở UEFA Champions League và 5 trận, 1 bàn ở UEFA Cup
  5. ^ Ra sân ở siêu cúp bóng đá Đức 2010
  6. ^ a b Ra sân ở UEFA Europa League
  7. ^ 2 trận ở siêu cúp Tây Ban Nha 2015, 1 trận ở siêu cúp châu Âu 2015, 2 trận ở giải vô địch thế giới các câu lạc bộ 2015
  8. ^ a b c d Ra sân ở siêu cúp bóng đá Tây Ban Nha

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 13 tháng 10 năm 2019[16]
Đội tuyển quốc gia Croatia
Năm Số lần ra sân Số bàn thắng
2007 5 1
2008 11 4
2009 8 2
2010 8 1
2011 6 0
2012 10 1
2013 11 0
2014 10 0
2015 6 1
2016 7 3
2017 6 0
2018 14 2
2019 4 0
Tổng cộng 106 15

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 12 tháng 9 năm 2007 Sân vận động quốc gia Andorra, Andorra la Vella, Andorra  Andorra
0–6
0–6
Vòng loại Euro 2008
2. 20 tháng 8 năm 2008 Sân vận động Ljudski vrt, Maribor, Slovenia  Slovenia
1–1
2–3
Giao hữu
3.
2–3
4. 15 tháng 10 năm 2008 Sân vận động Maksimir, Zagreb, Croatia  Andorra
1–0
4–0
Vòng loại World Cup 2010
5.
4–0
6. 11 tháng 2 năm 2009 Sân vận động Steaua, Bucharest, România  România
1–1
1–2
Giao hữu
7. 5 tháng 9 năm 2009 Sân vận động Maksimir, Zagreb, Croatia  Belarus
1–0
1–0
Vòng loại World Cup 2010
8. 23 tháng 5 năm 2010 Sân vận động Gradski vrt, Osijek, Croatia  Wales
1–0
2–0
Giao hữu
9. 12 tháng 10 năm 2012 Philip II Arena, Skopje, Macedonia  Bắc Macedonia
1–2
1–2
Vòng loại World Cup 2014
10. 10 tháng 10 năm 2015 Sân vận động Maksimir, Zagreb, Croatia  Bulgaria
2–0
3–0
Vòng loại Euro 2016
11. 4 tháng 6 năm 2016 Sân vận động Rujevica, Rijeka, Croatia  San Marino
7–0
10–0
Giao hữu
12. 17 tháng 6 năm 2016 Sân vận động Geoffroy-Guichard, Saint-Étienne, Pháp  Cộng hòa Séc
2–0
2–2
Euro 2016
13. 5 tháng 9 năm 2016 Sân vận động Maksimir, Zagreb, Croatia  Thổ Nhĩ Kỳ
1–0
1–1
Vòng loại World Cup 2018
14. 27 tháng 3 năm 2018 Sân vận động AT&T, Arlington, Hoa Kỳ  México
1–0
1–0
Giao hữu
15. 21 tháng 6 năm 2018 Sân vận động Nizhny Novgorod, Nizhny Novgorod, Nga  Argentina
3–0
3–0
World Cup 2018

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Basel[17]

Sevilla[17]

Barcelona[18]

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Croatia

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Khác[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “2014 FIFA World Cup Brazil: List of Players: Croatia” (PDF). FIFA. ngày 14 tháng 7 năm 2014. tr. 12. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 3 tháng 2 năm 2020.
  2. ^ “Ivan Rakitic”. ESPN. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2021.
  3. ^ “Ivan Rakitic”. FC Barcelona. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2021.
  4. ^ “Ìvan”. Hrvatski jezični portal (bằng tiếng Serbo-Croatia). Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2018. Ìvan
  5. ^ “ràkita”. Hrvatski jezični portal (bằng tiếng Serbo-Croatia). Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2018. Ràkitić
  6. ^ 'Ivan Rakitic one of the world's most underrated players' - Jose Mourinho”. Football España. ngày 4 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2019.
  7. ^ “Ivan Rakitić oženio se u tajnosti” (bằng tiếng Croatian). Gloria. ngày 11 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  8. ^ “Rakitić postao ponosni tata curice!” (bằng tiếng Croatian). Dnevnik.hr. ngày 12 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  9. ^ “Rakitić dobio drugu kći Adaru: Nije mogla odabrati bolji dan!” [Rakitić got another daughter! She could not have picked a better day!] (bằng tiếng Croatia). ngày 1 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2016.
  10. ^ “A Croatian Guy Walks into a Bar” (bằng tiếng Anh). ngày 19 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2019.
  11. ^ “Ivan Rakitic” (bằng tiếng Tây Ban Nha). sevillafc.es. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  12. ^ “Rakitic” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Marca. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  13. ^ “Rakitic, Ivan” (bằng tiếng Đức). kicker.de. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2013.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  14. ^ Ivan Rakitić tại Soccerway
  15. ^ “Ivan Rakitic”. worldfootball.net. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2020.
  16. ^ “Ivan Rakitić”. Croatian Football Federation.
  17. ^ a b “Ivan Rakitić”. UEFA. ngày 18 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2014.
  18. ^ “Ivan Rakitić profile”. FC Barcelona. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2018.
  19. ^ McNulty, Phil (ngày 15 tháng 7 năm 2018). “France 4–2 Croatia”. BBC. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2018.
  20. ^ “News: President Decorates Croatian National Football Team Players and Coaching Staff”. Office of the President of the Republic of Croatia. ngày 13 tháng 11 năm 2018. Bản gốc lưu trữ 9 Tháng 4 2019. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2018. the Order of Prince Branimir with Ribbon was awarded to... Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |archive-date= (trợ giúp)