Ivan Rakitić

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Ivan Rakitić
Ivan Rakitić (cropped).jpg
Rakitić năm 2018
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Ivan Rakitić[1]
Ngày sinh 10 tháng 3, 1988 (32 tuổi)
Nơi sinh Rheinfelden[2], Thụy Sĩ
Chiều cao 1,84 m (6 ft 0 in)[3]
Vị trí Tiền vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Sevilla FC
Số áo
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1992–1995 FC Möhlin-Riburg
1995–2005 FC Basel
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2005–2007 FC Basel 34 (11)
2007–2011 Schalke 04 97 (12)
2011–2014 Sevilla 117 (27)
2014–2020 Barcelona 200 (25)
2020– Sevilla 0 (0)
Đội tuyển quốc gia
2006–2007 U-21 Thuỵ Sỹ 4 (1)
2009–2010 U-21 Croatia 4 (2)
2007– Croatia 106 (15)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến ngày 7 tháng 3 năm 2020
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến ngày 13 tháng 10 năm 2019

Ivan Rakitić (sinh ngày 10 tháng 3 năm 1988) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Croatia hiện đang chơi cho câu lạc bộ Tây Ban Nha Sevilla và đội tuyển quốc gia Croatia ở vị trí tiền vệ.

Rakitić bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp của mình tại Basel và trải qua hai mùa giải với họ trước khi anh ký hợp đồng với Schalke 04. Sau khi trải qua ba và một nửa mùa giải tại Bundesliga, anh đã ký hợp đồng với Sevilla vào tháng 1 năm 2011. Hai năm sau đó, người ta đã xác nhận Rakitić là đội trưởng và dẫn đầu đội tuyển giành chiến thắng UEFA Europa League. Vào tháng 6 năm 2014, Barcelona và Sevilla đạt được thỏa thuận về vụ chuyển nhượng của Rakitić.

Trong mùa giải đầu tiên của mình với Barcelona, ​​anh đã giành được cú ăn ba của La Liga, Copa del ReyUEFA Champions League. Anh ghi bàn thắng đầu tiên của năm 2015 UEFA Champions League và trở thành cầu thủ đầu tiên giành Champions League một năm sau khi chiến thắng Europa League trong khi chơi cho hai CLB khác nhau.

Ở cấp độ quốc tế, Rakitić chơi cho đội tuyển quốc gia Croatia. Mặc dù trải qua thời thanh thiếu niên tại Thụy Sĩ, Rakitic cam kết sự nghiệp quốc tế của mình cho đất mẹ Croatia. Anh có trận ra mắt cho Croatia trong năm 2007 và kể từ đó đã được đại diện đất nước này tại Euro 2008, Euro 2012, World Cup 2014, Euro 2016World Cup 2018.

Ở trận El Clasico (Siêu Kinh Điển) ngày 3 tháng 2 năm 2019, khi chơi trong màu áo Barcelona để thi đấu với Real Madrid, Rakitic đã có bàn thắng đầu tiên và duy nhất trong trận, ấn định chiến thắng 1-0 cho Barcelona. Và hơn nữa là Real Madrid có hat-trick thua ở El Clasico khi không còn Cristiano Ronaldo.

Phong cách thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Rakitic là mẫu tiền vệ đa năng, có thể thi đấu ở bất kỳ vai trò nào ở tuyến giữa. Có khả năng lên công về thủ nhịp nhàng. Rakitic là mắt xích quan trong ở cả CLB Barcelona lẫn đội tuyển Croatia. Lối chơi đơn giản, luôn đặt hiệu quả lên hàng đầu của Rakitic phản ánh tính cách và những đóng góp thầm lặng của anh.

Trong một cuộc phỏng vấn với BeIN Sports năm 2019, huấn luyện viên José Mourinho đã miêu tả Rakitíc là "một trong những cầu thủ bị đánh giá thiếu công bằng nhất trong thế giới bóng đá". Ông nói thêm: "Cậu ấy là một cầu thủ tuyệt vời trên mọi phương diện. Ngay cả trong việc phòng ngự, cậu ấy cũng thực hiện tốt để bù đắp phần nào công việc cho [Lionel] Messi. Cậu ấy chạy và kiểm soát bóng, đơn giản nhưng hiệu quả".[4]

Cuộc sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Rakitić kết hôn với Raquel Mauri vào tháng 4 năm 2013 tại Seville sau hai năm hẹn hò.[5] Họ đã có với nhau hai cô con gái.[6][7]

Rakitic có thể nói thành thạo tiếng Croatia, tiếng Đức, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Anh, tiếng Pháp và tiếng Ý.[8]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 1 tháng 9 năm 2020[9][10][11][12][13]
Câu lạc bộ Mùa giải Vô địch quốc gia Cúp quốc gia[nb 1] Europe Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn
Basel 2005–06 Super League 1 0 1 0 1[a] 0 3 0
2006–07 33 11 5 0 9[a] 0 47 11
Tổng cộng 34 11 6 0 10 0 50 11
Schalke 04 2007–08 Bundesliga 29 3 3 1 7[b] 0 3[c] 0 42 4
2008–09 23 1 4 1 7[d] 1 34 3
2009–10 29 7 4 0 33 7
2010–11 16 1 4 1 5[b] 0 1[e] 0 26 2
Tổng cộng 97 12 15 3 19 1 4 0 135 16
Sevilla 2010–11 La Liga 13 6 1 0 2[f] 0 16 6
2011–12 36 0 3 1 0 0 39 1
2012–13 34 9 8 3 42 12
2013–14 34 12 0 0 18[f] 3 52 15
Tổng cộng 117 27 12 4 20 3 149 34
Barcelona 2014–15 La Liga 32 5 7 1 12[b] 2 51 8
2015–16 36 7 6 0 10[b] 2 5[g] 0 57 9
2016–17 32 8 8 1 9[b] 0 2[h] 0 51 9
2017–18 35 1 8 2 10[b] 1 2[h] 0 55 4
2018–19 34 3 7 1 12[b] 1 1[h] 0 54 5
2019–20 31 1 3 0 7[b] 0 1[h] 0 42 1
Tổng cộng 200 25 39 5 60 6 11 0 310 36
Sevilla 2020–21 La Liga 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng sự nghiệp 448 75 73 12 109 10 14 0 644 97
Ghi chú
  1. ^ Bao gồm cúp quốc gia Thụy Sĩ, cúp bóng đá Đứccúp Nhà vua Tây Ban Nha
  1. ^ a ă Ra sân ở UEFA Cup
  2. ^ a ă â b c d đ e Ra sân ở UEFA Champions League
  3. ^ Ra sân ở DFL-Ligapokal 2007
  4. ^ 2 trận ở UEFA Champions League và 5 trận, 1 bàn ở UEFA Cup
  5. ^ Ra sân ở siêu cúp bóng đá Đức 2010
  6. ^ a ă Ra sân ở UEFA Europa League
  7. ^ 2 trận ở siêu cúp Tây Ban Nha 2015, 1 trận ở siêu cúp châu Âu 2015, 2 trận ở giải vô địch thế giới các câu lạc bộ 2015
  8. ^ a ă â b Ra sân ở siêu cúp bóng đá Tây Ban Nha

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 13 tháng 10 năm 2019[14]
Đội tuyển quốc gia Croatia
Năm Số lần ra sân Số bàn thắng
2007 5 1
2008 11 4
2009 8 2
2010 8 1
2011 6 0
2012 10 1
2013 11 0
2014 10 0
2015 6 1
2016 7 3
2017 6 0
2018 14 2
2019 4 0
Tổng cộng 106 15

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 12 tháng 9 năm 2007 Sân vận động quốc gia Andorra, Andorra la Vella, Andorra  Andorra
0–6
0–6
Vòng loại Euro 2008
2. 20 tháng 8 năm 2008 Sân vận động Ljudski vrt, Maribor, Slovenia  Slovenia
1–1
2–3
Giao hữu
3.
2–3
4. 15 tháng 10 năm 2008 Sân vận động Maksimir, Zagreb, Croatia  Andorra
1–0
4–0
Vòng loại World Cup 2010
5.
4–0
6. 11 tháng 2 năm 2009 Sân vận động Steaua, Bucharest, România  România
1–1
1–2
Giao hữu
7. 5 tháng 9 năm 2009 Sân vận động Maksimir, Zagreb, Croatia  Belarus
1–0
1–0
Vòng loại World Cup 2010
8. 23 tháng 5 năm 2010 Sân vận động Gradski vrt, Osijek, Croatia  Wales
1–0
2–0
Giao hữu
9. 12 tháng 10 năm 2012 Philip II Arena, Skopje, Macedonia  Bắc Macedonia
1–2
1–2
Vòng loại World Cup 2014
10. 10 tháng 10 năm 2015 Sân vận động Maksimir, Zagreb, Croatia  Bulgaria
2–0
3–0
Vòng loại Euro 2016
11. 4 tháng 6 năm 2016 Sân vận động Rujevica, Rijeka, Croatia  San Marino
7–0
10–0
Giao hữu
12. 17 tháng 6 năm 2016 Sân vận động Geoffroy-Guichard, Saint-Étienne, Pháp  Cộng hòa Séc
2–0
2–2
Euro 2016
13. 5 tháng 9 năm 2016 Sân vận động Maksimir, Zagreb, Croatia  Thổ Nhĩ Kỳ
1–0
1–1
Vòng loại World Cup 2018
14. 27 tháng 3 năm 2018 Sân vận động AT&T, Arlington, Hoa Kỳ  México
1–0
1–0
Giao hữu
15. 21 tháng 6 năm 2018 Sân vận động Nizhny Novgorod, Nizhny Novgorod, Nga  Argentina
3–0
3–0
World Cup 2018

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Basel[15]

Sevilla[15]

Barcelona[16]

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Croatia

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Khác[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “2014 FIFA World Cup Brazil: List of Players” (PDF). FIFA. Ngày 11 tháng 6 năm 2014. tr. 12. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2014. 
  2. ^ munzinger.de
  3. ^ “Ivan Rakitić profile”. FC Barcelona. Ngày 24 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2015. 
  4. ^ 'Ivan Rakitic one of the world's most underrated players' - Jose Mourinho”. Football España. 4 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2019. 
  5. ^ “Ivan Rakitić oženio se u tajnosti” (bằng tiếng Croatian). Gloria. 11 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2014. 
  6. ^ “Rakitić postao ponosni tata curice!” (bằng tiếng Croatian). Dnevnik.hr. 12 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2014. 
  7. ^ “Rakitić dobio drugu kći Adaru: Nije mogla odabrati bolji dan!” [Rakitić got another daughter! She could not have picked a better day!] (bằng tiếng Croatia). 1 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2016. 
  8. ^ “A Croatian Guy Walks into a Bar” (bằng tiếng Anh). 19 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2019. 
  9. ^ “Ivan Rakitic” (bằng tiếng Spanish). sevillafc.es. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2014.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  10. ^ “Rakitic” (bằng tiếng Spanish). Marca. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2014. 
  11. ^ “Rakitic, Ivan” (bằng tiếng German). kicker.de. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2013. 
  12. ^ Ivan Rakitić tại Soccerway. Truy cập 28 November 2013.
  13. ^ “Ivan Rakitic”. worldfootball.net. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2020. 
  14. ^ “Ivan Rakitić”. Croatian Football Federation. 
  15. ^ a ă “Ivan Rakitić”. UEFA. 18 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2014. 
  16. ^ “Ivan Rakitić profile”. FC Barcelona. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2018. 
  17. ^ McNulty, Phil (15 tháng 7 năm 2018). “France 4–2 Croatia”. BBC. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2018. 
  18. ^ “News: President Decorates Croatian National Football Team Players and Coaching Staff”. Office of the President of the Republic of Croatia. 13 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2018. the Order of Prince Branimir with Ribbon was awarded to...