Iwanami Takuya

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Iwanami Takuya
岩波 拓也
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Iwanami Takuya
Ngày sinh 18 tháng 6, 1994 (25 tuổi)[1]
Nơi sinh Kobe, Hyogo, Nhật Bản
Chiều cao 1,86 m (6 ft 1 in)[1]
Vị trí Hậu vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Urawa Red Diamonds
Số áo 31
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2007–2012 Trẻ Vissel Kobe
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2012–2017 Vissel Kobe 143 (5)
2015J. League U-22 (mượn) 1 (0)
2018– Urawa Red Diamonds
Đội tuyển quốc gia
2011 U-17 Nhật Bản 4 (0)
2012– U-19 Nhật Bản 3 (1)
2015– Nhật Bản 0 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 23 tháng 2 năm 2018

Iwanami Takuya (岩波 拓也, sinh ngày 18 tháng 6 năm 1994 ở Kobe, Hyogo, Nhật Bản)[1] là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản. Anh thi đấu cho Urawa Red Diamonds.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Cập nhật đến ngày 23 tháng 2 năm 2018.[2][3]

Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp Hoàng đế Nhật Bản J. League Cup Tổng
Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Vissel Kobe 2012 2 0 0 0 0 0 2 0
2013 37 2 1 0 - 38 2
2014 24 0 1 0 3 0 37 0
2015 30 1 4 1 8 1 42 3
2016 21 1 3 0 3 0 27 1
2017 29 1 3 0 5 0 37 1
Tổng 143 5 12 1 19 1 174 7

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 7 tháng 5 năm 2015, Nhật Bản's coach Vahid Halilhodžić called him for a two-days training camp.[4]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Iwanami Takuya at soccerway.com. Retrieved ngày 7 tháng 12 năm 2015.
  2. ^ Nippon Sports Kikaku Publishing inc./日本スポーツ企画出版社, "J1&J2&J3選手名鑑ハンディ版 2018 (NSK MOOK)", 7 tháng 2 năm 2018, Nhật Bản, ISBN 978-4905411529 (p. 61 out of 289)
  3. ^ Nippon Sports Kikaku Publishing inc./日本スポーツ企画出版社, "2017 J1&J2&J3選手名鑑 (NSK MOOK)", 8 tháng 2 năm 2017, Nhật Bản, ISBN 978-4905411420 (p. 56 out of 289)
  4. ^ http://www.nikkansports.com/soccer/japan/news/1473077.html

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]