Jürgen Klopp

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Jürgen Klopp
Klopp (24669321424).jpg
Klopp với Liverpool năm 2016
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Jürgen Norbert Klopp[1]
Ngày sinh 16 tháng 6, 1967 (49 tuổi)[1]
Nơi sinh Stuttgart, Tây Đức
Chiều cao 1,93 m (6 ft 4 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][1]
Vị trí
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Liverpool (huấn luyện viên)
CLB trẻ
1972–1983 SV Glatten
1983–1987 TuS Ergenzingen
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1987 1. FC Pforzheim 4 (0)
1987–1988 Eintracht Frankfurt II
1988–1989 Viktoria Sindlingen[2]
1989–1990 Rot-Weiss Frankfurt[3]
1990–2001 Mainz 05 337 (52)
Huấn luyện
2001–2008 Mainz 05
2008–2015 Borussia Dortmund
2015– Liverpool
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia.
† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

Jürgen Norbert "Kloppo" Klopp[4] (phát âm tiếng Đức: [ˈjʏɐ̯gən ˈklɔp]  (Speaker Icon.svg nghe); sinh 16 tháng 6 năm 1967) là một cựu cầu thủ bóng đá người Đức từ 1990 cho tới 2001 cho đội 1. FSV Mainz 05 giải hạng 2 Bundesliga. Ngay sau đó ông được mời làm huấn luyện viên cho Câu lạc bộ này và vào mùa 2003/2004 đã thành công đưa đội lên hạng Bundesliga. Từ 2008 cho tới 2015, ông huấn luyện cho Borussia Dortmund, đội bóng đã được giải vô địch Bundesliga mùa 2010/2011, năm sau ngoài vô địch giải này, đội bóng của ông còn đoạt được Cúp bóng đá Đức. Ngoài ra vào năm 2013 ông cùng với đội Dormund còn được vào chung kết giải Giải bóng đá vô địch các câu lạc bộ châu Âu. Từ đầu tháng 10- 2015 ông làm huấn luyện viên cho đội Liverpool F.C. thuộc Giải bóng đá Ngoại hạng Anh.[5]

Sự nghiệp cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Khởi nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Klopp được sinh ra ở Stuttgart, thủ phủ của Baden-Württemberg[1] và lớn lên với gia đình gồm cha mẹ và hai người chị tại thị trấn Glatten của Freudenstadt ở làng Schwarzwald. Ông bắt đầu chơi bóng cho Tus Ergenzingen khi là một cầu thủ nghiệp dư, sau đó là thời gian chơi cho 1. FC Pforzheim và ba đội bóng vùng Frankfurt, SG Eintracht Frankfurt (U23), Viktoria Sindlingen và Rot-Weiss Frankfurt trong suốt thời niên thiếu. Năm 1990 trong những trận đấu play-off của RW Frankfurt đối đầu FSV Mainz 05 để quảng bá cho 2. Bundesliga, anh thu hút được sự chú ý của huấn luyện viên Mainz và được ký hợp đồng cùng họ mùa hè năm đó, trở thành cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp.

Mainz 05[sửa | sửa mã nguồn]

Klopp là cầu thủ chuyên nghiệp của Mainz 05 đá ở giải hạng 2 Bundesliga từ 1990 đến 2001. Trong khoảng thời gian này, ông đã chơi cho đội tổng cộng 325 trận, trở thành người giữ kỉ lục tại giải đấu này. Ban đầu ông chơi ở vị trí tiền đạo, sau đó chuyển sang chơi hậu vệ vào năm 1995.[6]

Sự nghiệp huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Mainz 05[sửa | sửa mã nguồn]

Klopp với Mainz 05 năm 2008

Sau khi giã từ sự nghiệp cầu thủ tại Mainz 05, Klopp được bổ nhiệm làm huấn luyện viên của câu lạc bộ thay thế người tiền nhiệm vừa bị sa thải Eckhard Krautzun vào ngày 27 tháng 2 năm 2001.[7][8] Ngày hôm sau, Klopp đã chỉ đạo trận đấu đầu tiên của đội bóng, chứng kiến thắng lợi đảm bảo 1-0 trên sân nhà trước MSV Duisburg.[9][10] Ông vẫn là huấn luyện viên của đội trong bảy năm và dẫn dắt Mainz lần đầu tiên thi đấu tại Bundesliga, và giành vé tham dự Cúp UEFA 2005–06.[11] Cuối mùa giải 2006-07, Mainz 05 bị xuống hạng, nhưng Klopp vẫn quyết định ở lại với câu lạc bộ.[12] Tuy nhiên, với việc Klopp và ban lãnh đạo không đạt được thỏa thuận, ông đã từ chức vào cuối mùa giải 2007-08.[13] Ông kết thúc với kỉ lục 109 chiến thắng, 78 trận hòa và 83 thất bại.[14]

Borussia Dortmund[sửa | sửa mã nguồn]

Jürgen Klopp là HLV của BVB

Tháng 5 năm 2008, Klopp được tiếp cận để trở thành huấn luyện viên của Borussia Dortmund, đội vừa có 1 mùa giải đáng thất vọng với vị trí thứ 13 dưới thời người tiền nhiệm Thomas Doll.[15][16][17] Từ ngày 01 tháng bảy 2008, Klopp chính thức trở thành Huấn luyện viên đội bóng vùng Ruhl chơi tại giải đấu cao nhất nước Đức Bundesliga với bản hợp đồng hai năm. Ở mùa giải đầu tiên nắm quyền, Klopp đã cùng Borussia Dortmund đánh bại Bayern Munich để giành DFB-Supercup[18] và đứng thứ 6 trên bảng xếp hạng. Mùa giải kế tiếp, Dortmund kết thúc ở vị trí thứ 5, trước khi giành cú đúp Bundesliga 2010–112011–12.[19][20]

Ở mùa giải 2011-12, Dortmund đã trở thành đội giành được nhiều điểm nhất trong một mùa Bundesliga với 81 điểm, và 47 điểm có được ở lượt về Bundesliga và giúp đội thiết lập 1 kỉ lục mới.[21] Trận thắng thứ 25 ở mùa giải của Borussia Dortmund đã giúp cân bằng kỉ lục mùa 1972-73 của Bayern Munich, trong khi chuỗi 28 trận bất bại tại Bundesliga của họ là kết quả tốt nhất từng được ghi nhận tại giải đấu cao nhất nước Đức.[22] Những kỷ lục điểm số này đều bị Bayern Munich phá vỡ ở mùa giải 2012-2013.[23] Ngày 12 tháng 5 năm 2012, Klopp đi vào lịch sử câu lạc bộ khi vượt qua Bayern Munich 5–2 trong trận chung kết DFB-Pokal để giành cú đúp giải quốc nội.[24] Ông miêu tả chiến tích này là "tốt hơn cả những gì (ông) có thể tưởng tượng".[24][25][26]

Klopp với Borussia Dortmund năm 2014

Phong độ của Dortmund trong mùa 2012-13 không còn ấn tượng như chiến dịch trước đó, khi Klopp khẳng định rằng đội bóng của ông sẽ tập trung vào UEFA Champions League để bù đắp nỗi thất vọng của họ trong những trận đấu ở mùa giải trước. Đội bóng của Klopp đối đầu Manchester City, Real MadridAjax nằm trong nhóm bảng tử thần.[27] Tuy nhiên họ không để thua một trận đấu nào và đứng đầu bảng đấu với màn trình diễn thuyết phục, đặc biệt là trước Madrid của José Mourinho. Đội bóng vàng-đen vượt qua tất cả để tiến đến trận chung kết, gặp lại Real Madrid ở vòng bán kết của giải đấu.[28] Sau một kết quả mĩ mãn trên sân nhà ở lượt đi với chiến thắng đậm đà 4-1, Dortmund để thua 2-0 trên sân khách ở lượt về và suýt lỡ hẹn với trận chung kết.[29] Dortmund sau đó để thua 1-2 trước Bayern Munich ở trận chung kết với bàn thắng ở phút 89 của Arjen Robben.[30]

Vào đầu mùa 2012-13, bản hợp đồng có hiệu lực đến năm 2014 của Klopp với CLB Borussia Dortmund đã được gia hạn kéo dài đến tháng 6 năm 2018.[31] Klopp đã nhận án phạt 10,000 Mác sau khi bị đuổi khỏi sân trong trận đấu tại Bundesliga đối đầu Borussia Mönchengladbach.[32] Vụ việc trên là kết quả của "cuộc chỉ trích bằng lời nói" nhằm vào trọng tài.[33] Deniz Aytekin, một vị trọng tài tuyên bố rằng hành vi của Klopp là "thô lỗ nhiều hơn một lần".[33] CEO của Dortmund, ông Hans-Joachim Watzke nói rằng "tôi phải hỗ trợ Jürgen Klopp 100% trong trường hợp này" bởi vì ông thấy chẳng còn lí do nào để phạt tiền và phủ nhận rằng Klopp có xúc phạm vị trọng tài thứ tư.[33]

Tháng 4 năm 2015, Klopp thông báo rằng ông sẽ rời Borussia Dortmund vào cuối mùa 2014-15 để có một kì nghỉ phép.[34][35][36] Trận đấu cuối cùng của ông trên băng ghế huấn luyện đội là trận chung kết Cúp bóng đá Đức 2015, nơi Dortmund để thua 1-3 trước VfL Wolfsburg.[37] Ông kết thúc với kỉ lục 179 chiến thắng, 69 trận hòa và 70 thất bại.[38]

Liverpool F.C.[sửa | sửa mã nguồn]

Klopp ở Liverpool

Ngày 8 tháng 10 năm 2015, Jürgen Klopp đồng ý một bản hợp đồng ba năm để trở thành huấn luyện viên trưởng của Liverpool thay thế người tiền nhiệm Brendan Rodgers.[39][40] Trận ra mắt của ông là trận làm khách trước Tottenham Hotspur ngày 17 tháng 10 năm 2015.[41] Ngày 28 tháng 10 năm 2015, Klopp đảm bảo chiến thắng đầu tiên trên cương vị thuyền trưởng "The Kop" trước Bournemouth ở Cúp Liên đoàn Anh để giành vé vào vòng tứ kết.[42] Chiến thắng đầu tiên tại giải Ngoại hạng đến ba ngày sau đó, thắng lợi sân khách 3-1 trước Chelsea.[43] Sau khi hòa ba trận đầu tiên của UEFA Europa League, Liverpool đánh bại Rubin Kazan 1-0 trong chiến thắng đầu tiên của Klopp ở cúp châu Âu trên cương vị huấn luyện viên trưởng Liverpool.[44]

Ngày 6 tháng 2 năm 2016, ông bỏ lỡ một trận đấu ở giải Ngoại hạng để có một cuộc phẫu thuật vì nghi ngờ bị viêm ruột thừa.[45] Ngày 28 tháng 2 năm 2016, Liverpool để thua Manchester City 3-1 tại sân vận động Wembley trong trận chung kết Cúp Liên đoàn 2016 trên chấm phạt đền.[46] Ngày 17 tháng 3 năm 2016, "The Kop" của Klopp tiến đến vòng tứ kết của UEFA Europa League bằng việc đánh bại Manchester United chung cuộc 3-1.[47] Ngày 14 tháng 4 năm 2016, Liverpool lội ngược 3-1 trong trận lượt về đối đầu đội bóng cũ của Klopp Borussia Dortmund và giành chiến thắng 4-3, đoạt tấm vé vào bán kết Europa League với tỉ số chung cuộc 5-4.[48] Ngày 5 tháng 6 năm 2016, Klopp đưa Liverpool đến trận chung kết cúp châu Âu đầu tiên kể từ năm 2007 bằng cách đánh bại Villarreal chung cuộc 3-1 ở vòng bán kết.[49] Trong trận chung kết, Liverpool đối mặt nhà đương kim vô địch Sevilla và để thua đại diện Tây Ban Nha 1-3 dù Daniel Sturridge ghi bàn mở tỉ số cho "The Kop" ngay hiệp một.[50]

Ngày 8 tháng 7 năm 2016, Klopp và các trợ lý ký một bản hợp đồng gia hạn để giữ chân họ đến 2022.[51]

Truyền thông[sửa | sửa mã nguồn]

Kể từ năm 2005, Klopp thường xuất hiện trên truyền hình trong vai trò bình luận viên, và đưa ra nhận định của ông ở những trận đấu của đội tuyển Đức. Ngày 20 tháng 10, 2006, ông được trao giải thưởng truyền hình Đức ở hạng mục chương trình thể thao xuất sắc nhất. Sau Euro 2008. vị trí của ông được Oliver Kahn thay thế. Tại World Cup 2010, Ông cộng tác với đài RTL cùng với Günther Jauch.

Đời sống riêng tư[sửa | sửa mã nguồn]

Ông có hai người con trai, trong đó Marc Klopp từng đá cho Borussia Dortmund II trước khi phải giải nghệ do chấn thương.[52] Từ năm 2009, Klopp sống tại Herdecke, nơi nhiều cầu thủ Borussia Dortmund cũng đang sinh sống. Klopp là một Kitô hữu Tin Lành.[53][54][55]

Thống kê huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 18 tháng 5 năm 2016.
Đội Từ Đến Kỷ lục Chú thích
Tr T H B Thắng %
Mainz 05 28/2/2001 30/6/2008 270 109 78 83 4.037 [14]
Borussia Dortmund 1/7/2008 30/5/2015 318 179 69 70 5.629 [38]
Liverpool 8/10/2015 Nay 52 23 17 12 442 [56]
Tỏng cộng 640 311 164 165 486

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Khi là cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Eintracht Frankfurt

  • Vô địch Cúp Đức: 1988

Khi làm Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Klopp (thứ hai từ trái sang) ăn mừng chiến thắng Bundesliga năm 2011
Borussia Dortmund
Liverpool

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giải thưởng huấn luyện viên của năm (Đức): 2011, 2012

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b “Klopp: Jürgen Norbert Klopp”. BDFutbol. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2016. 
  2. ^ Rackles, Domenic (ngày 25 tháng 1 năm 2014). “Was Klopp mit Sindlingen verbindet” [What connects Klopp to Sindlingen]. Höchster Kreisblatt (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2015. 
  3. ^ “Jürgen Klopp” (bằng tiếng Đức). UEFA. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2015. 
  4. ^ “Jürgen Norbert 'Kloppo' Klopp” (bằng tiếng Đức). Juergenklopp.de. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2012. 
  5. ^ HT (ngày 8 tháng 10 năm 2015). “CHÍNH THỨC: Juergen Klopp đạt thỏa thuận với Liverpool, kí hợp đồng 3 năm, lương 4 triệu bảng/mùa”. Thể thao và Văn hóa. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2016. 
  6. ^ “Jürgen Klopp”. worldfootball.net. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2016. 
  7. ^ “Trainer Krautzun bei Mainz 05 entlassen” [Manager Krautzun released by Mainz 05]. Rheinische Post (bằng tiếng German). Deutsche Presse-Agentur. Ngày 27 tháng 2 năm 2001. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2016. 
  8. ^ “Mainz 05 entlässt trainer Krautzun” [Mainz 05 sack manager Krautzun]. Die Welt (bằng tiếng German) (Junge Freiheit). Deutsche Presse-Agentur, Sport-Informations-Dienst. Ngày 28 tháng 2 năm 2001. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2016. 
  9. ^ Ron (ngày 28 tháng 2 năm 2001). “FSV Mainz 05 – MSV Duisburg 1:0 (1:0)”. Bundesliga (bằng tiếng German). Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 4 năm 2001. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2016. 
  10. ^ “Foto-show: Die besten bilder aus Jürgen Klopps karriere” [Image slideshow: The best images of Jürgen Klopp's career]. T-Online (bằng tiếng German). Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2016. 
  11. ^ Alf, Andreas (ngày 14 tháng 7 năm 2005). “Mainz take step into unknown”. UEFA.com (Union of European Football Associations). Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2016. 
  12. ^ Rehberg, Reinhard; Schneider, Jörg (ngày 23 tháng 5 năm 2007). “Jürgen Klopp im interview: Abstieg ist verarbeitet” [Jürgen Klopp in an interview: Relegation is processed]. Rhein-Zeitung (bằng tiếng German). Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2016. 
  13. ^ “Klopp nimmt tränenreichen Abschied von Mainz” [Klopp takes tearful farewell to Mainz]. Handelsblatt (bằng tiếng German). Ngày 19 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2016. 
  14. ^ a ă “1. FSV Mainz 05 – Trainerhistorie” (bằng tiếng German). kicker. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2016. 
  15. ^ “Klopp entfacht beim BVB aufbruchstimmung” [Klopp kindles departure tendency with BVB]. Der Tagesspiegel (bằng tiếng German). Ngày 23 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2016. 
  16. ^ “Absturz des BVB: Doll tritt in Dortmund züruck” [Crash of BVB: Doll withdraws in Dortmund]. Der Spiegel (bằng tiếng German). Ngày 19 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2016. 
  17. ^ Fiore, Raphael (ngày 19 tháng 5 năm 2008). “Doll verlässt Borussia Dortmund” [Doll leaves Borussia Dortmund]. Blick (bằng tiếng German). Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2016. 
  18. ^ “Dortmund beat Bayern to retain Super Cup”. ESPN Soccernet. Ngày 23 tháng 7 năm 2008. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2012. 
  19. ^ “Borussia Dortmund win title”. eurosport.com. Ngày 1 tháng 5 năm 2011. 
  20. ^ 11 tháng 4 năm 2012/ronaldo-s-hat-trick-restores-real-s-lead-dortmund-beats-bayern “Ronaldo’s Hat Trick Restores Real’s Lead; Dortmund Beats Bayern”. Businessweek.com. Ngày 11 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2012. 
  21. ^ Penders, Peter (ngày 5 tháng 5 năm 2012). “Dortmunder Rekord-Meister” [4–0 against Freiburg: Dortmunder record champions]. Frankfurter Allgemeine (bằng tiếng German). Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2016. 
  22. ^ “Season review: Germany”. www.uefa.com. Ngày 23 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2012. 
  23. ^ Rößner, Jörg (ngày 19 tháng 5 năm 2013). “Super Saison! Meister Bayern stellt 30 Rekorde auf” [Super season! Champions Bayern is on 30 records]. Die Welt (bằng tiếng German). Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2016. 
  24. ^ a ă “Borussia Dortmund win domestic double beating Bayern Munich”. zeenews.com. Ngày 13 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2012. 
  25. ^ “Dortmund rout Bayern to claim double”. ESPN Soccernet. Ngày 12 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2012. 
  26. ^ “Bundesliga champ Borussia Dortmund beats Bayern Munich 5–2 to win German Cup final”. WP Sports. Ngày 12 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2012. 
  27. ^ Ahmed, Shahan (ngày 6 tháng 11 năm 2012). “Real Madrid, Borussia Dortmund meet again in Champions League 'group of death'. Yahoo! Sports. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2016. 
  28. ^ “Bayern Munich to face Barca in semis, Real vs Dortmund”. Reuters. Ngày 12 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2016. 
  29. ^ “Jürgen Klopp targets Champions League final glory for Dortmund”. The Guardian (London). Ngày 30 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2013. 
  30. ^ “Robben setzt Bayern Europas Krone auf”. kicker (bằng tiếng German). Ngày 25 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2014. 
  31. ^ “Klopp signs Dortmund extension until 2018”. Goal.com. Ngày 30 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2013. 
  32. ^ “Klopp muss 10.000 Euro Strafe zahlen”. Süddeutsche Zeitung (bằng tiếng German). Ngày 17 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2014. 
  33. ^ a ă â Kops, Calle (ngày 17 tháng 3 năm 2014). “Dortmund's 'repeat offender' Klopp hit with fine”. Deutsche Welle. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2014. 
  34. ^ “Jurgen Klopp: Borussia Dortmund coach to leave at end of the season”. BBC Sport. Ngày 15 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2015. 
  35. ^ “Klopp und der BVB: Trennung am Saisonende”. dfb.de. Ngày 15 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2015. 
  36. ^ Hummel, Thomas (ngày 15 tháng 4 năm 2015). “Der große Kopf muss weg” (bằng tiếng German). Süddeutsche Zeitung. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2015. 
  37. ^ Wallrodt, Lars (ngày 30 tháng 5 năm 2015). “In 16 Minuten zerstört Wolfsburg Dortmunds Pokaltraum” (bằng tiếng German). Die Welt. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2015. 
  38. ^ a ă “Borussia Dortmund – Trainerhistorie” (bằng tiếng German). kicker. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2016. 
  39. ^ “Liverpool FC confirm Jürgen Klopp appointment”. Liverpool F.C. Ngày 8 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2015. 
  40. ^ Smith, Ben (ngày 8 tháng 10 năm 2015). “Liverpool: Jurgen Klopp agrees three-year deal as manager”. BBC Sport. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2015. 
  41. ^ McNulty, Phil (ngày 17 tháng 10 năm 2015). “Tottenham 0–0 Liverpool”. BBC Sport. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2015. 
  42. ^ “Liverpool 1–0 Bournemouth”. BBC Sport. Ngày 28 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2015. 
  43. ^ “Chelsea 1–3 Liverpool”. BBC Sport. Ngày 31 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2015. 
  44. ^ “FC_Rubin_Kazan 0–1 Liverpool”. SkySports. Ngày 5 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2015. 
  45. ^ “Jurgen Klopp misses Liverpool v Sunderland to have operation”. BBC Sport. Ngày 6 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2016. 
  46. ^ “Klopp feeling like 's***' after cup loss”. FourFourTwo. Ngày 29 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2016. 
  47. ^ McNulty, Phil (ngày 18 tháng 3 năm 2016). “Manchester United 1–1 Liverpool”. BBC Sport. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2016. 
  48. ^ McNulty, Phil (ngày 14 tháng 4 năm 2016). “Liverpool 4–3 Borussia Dortmund”. BBC Sport. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2016. 
  49. ^ “Liverpool push past 10-man Villarreal and into Europa League final”. Guardian. Ngày 5 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2016. 
  50. ^ Bascombe, Chris (ngày 18 tháng 5 năm 2016). “Liverpool lose Europa League final: I don't think I'm unlucky, says Jurgen Klopp, after fifth final loss”. The Daily Telegraph. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2016. 
  51. ^ “Jurgen Klopp: Liverpool manager signs six-year contract extension”. BBC Sport. 
  52. ^ “Borussia Dortmund II Klopp hört auf”. reviersport.de. Ngày 15 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2013. 
  53. ^ “Gott, Klopp, bist du ein Penner!”. fr-online.de. Ngày 10 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2013. 
  54. ^ Seeger, Stephan (ngày 14 tháng 1 năm 2011). “Spitzenreiter mit Gottes Segen”. rp-online.de. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2013. 
  55. ^ “Jürgen Klopp Ein Vorwort”. Fußball-Gott.com. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2013. 
  56. ^ “Managers: Jurgen Klopp”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]