Jacob Frankel

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Jacob Frankel
Fränkel Jakob 1a.jpg
Tiểu sử
Tên bản ngữJacob Fränkel
Sinh(1808-07-05)5 tháng 7, 1808
Grünstadt, Đệ Nhất Đế chế Pháp
Mất12 tháng 1, 1887(1887-01-12) (78 tuổi)
Philadelphia
Binh nghiệp

Jacob Frankel (5 tháng 7 năm 1808 – 12 tháng 1 năm 1887) là một giáo sĩ gốc Đức. Ông là giáo sĩ quân đội chính thức người Do Thái đầu tiên của Hoa Kỳ trong cuộc Nội chiến Hoa Kỳ.

Cuộc đời và sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Cáo phó trên Thời báo Philadelphia, ngày 13 tháng 1 năm 1887

Frankel xuất thân từ một gia đình gốc Do Thái có truyền thống âm nhạc lâu đời tại Grünstadt, trong vùng Pfalz (lúc đó là một phần của Đệ Nhất Đế chế Pháp thời Napoleon). Ông là con trai của Joseph và Dorothe Fränkel.[1]

Cùng với hai anh em của mình, Frankel đã thực hiện các chuyến lưu diễn, như khu vực Alsace lân cận. Ông sau đó trở thành người xướng ca tại giáo đường Do Thái Grünstadt của Rabbi Leopold Roos và vào năm 1844, ông chuyển đến Mainz.[2][3][4] Bốn năm sau, ông di cư sang Hoa Kỳ.[5]

Từ năm 1848 đến năm 1886, Frankel phục vụ với tư cách là người xướng ca và chỉ huy Giáo đoàn Rodeph Shalom ở Philadelphia, Pennsylvania. Giáo đoàn được thành lập vào năm 1795, là một cộng đồng của Do Thái giáo Cải cách Ashkenazi.[6] Ông được biết đến với tư cách là "ca sĩ ngọt ngào của Israel".[7]

Binh nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Frankel được Tổng thống Miền Bắc Hoa Kỳ lúc bấy giờ là Abraham Lincoln bổ nhiệm làm giáo sĩ chính thức đầu tiên trong Các lực lượng vũ trang Hoa Kỳ vào ngày 18 tháng 9 năm 1862.[8] Ông cũng là nhân vật ngoài Kitô giáo đầu tiên được bổ nhiệm làm giáo sĩ.[9] Theo luật, để trở thành giáo sĩ, người đó phải được phong chức theo "giáo phái Kitô giáo". Tuy nhiên, Rabbi Arnold Fischel, người được chỉ định làm giáo sĩ cho Trung đoàn kỵ binh Pennsylvania thứ 5, lại bị Bộ trưởng Chiến tranh Simon Cameron từ chối yêu cầu.[10] Sự từ chối này đã khiến Hội đồng Đại biểu của người Mỹ gốc Israel và Fischel phải vận động hành lang để thay đổi luật. Fischel sau đó có buổi tiếp xúc với Tổng thống Lincoln và nhận được cái gật đầu ủng hộ. Sau khi luật được thay đổi, Lincoln bổ nhiệm Frankel làm giáo sĩ Do Thái đầu tiên. Frankel phục vụ trong các bệnh viện quân đội ở Philadelphia, một trung tâm chăm sóc cho các binh sĩ bị thương. Ông giữ chức vụ này cho đến giữa năm 1865 và được giải ngũ khỏi quân đội cùng thời điểm đó.[6]

Qua đời[sửa | sửa mã nguồn]

Frankel qua đời ở Philadelphia vào năm 1887 với tư cách là người góa vợ, để lại hai con trai và hai con gái. Isaak Fränkel, một trong những người anh em của ông, qua đời vào ngày 20 tháng 12 năm 1877 tại Grünstadt ở tuổi 74 sau khi làm ca sĩ cho hội đường ở đó trong hơn 50 năm.[11][12]

Tưởng nhớ[sửa | sửa mã nguồn]

Trong quá trình phóng ngư lôi và đánh chìm SS Dorchester năm 1943, bốn giáo sĩ quân đội Mỹ, bao gồm một giáo sĩ Do Thái, đã hy sinh và chết trong khi thực hiện nhiệm vụ. Để kỷ niệm điều này, một huy chương đã được thiết kế bởi nhà điêu khắc người Mỹ Eugene Daub và được phát hành bởi Đại sảnh danh vọng người Mỹ gốc Do Thái, Huân chương Bốn Chaplains. Mặt đối diện cho thấy Jacob Frankel là giáo sĩ Do Thái đầu tiên của Quân đội Hoa Kỳ, mặt trái cho thấy các giáo sĩ sa ngã từ năm 1943.[13]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Henry S. Morais: The Jews of Philadelphia, Philadelphia, 1894, S. 73 u. 74; (Digitalscan)
  • Jonathan D. Sarna, Adam Mendelsohn: Jews and the Civil War, NYU Press, 2011, S. 343–351, ISBN 0814771130; (Digitalscan)
  • Lance J. Sussman: Isaac Leeser and the Making of American Judaism, Wayne State University Press, 1996, ISBN 0814326714, S. 224; (Digitalscan)
  • Bernhard Kukatzki: Jacob Frankel (1808–1887), ein enger Freund Abraham Lincolns: ein Grünstadter war der erste jüdische Armeegeistliche der USA, in: Pfälzisch-rheinische Familienkunde, Band 16, 2009, S. 638–640; (Findhinweis)
  • David B. Green: The U.S. Army gets its first Jewish chaplain, in: Haaretz vom 18. September 2013; (Digitalansicht)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Gruenstadt”. Kultur-Büro AHB. 
  2. ^ Arnold Vogt: Religion im Militär, 1984, S. 719, ISBN 3820451854; (Ausschnittscan zur Tätigkeit als Kantor an den Synagogen Grünstadt und Mainz)
  3. ^ Königlich bayerisches Amts- und Intelligenzblatt für die Pfalz, S. 878 des Jahrgangs 1844; (Digitalscan)
  4. ^ “Informationsseite – DENIC eG”. www.denic.de. 
  5. ^ Irene Heskes (1994). Passport to Jewish Music: Its History, Traditions, and Culture. Greenwood Publishing Group. tr. 183–. ISBN 978-0-313-28035-1. 
  6. ^ a ă “The U.S. Army gets its first Jewish chaplain”. www.haaretz.com. 
  7. ^ Patrick, Bethanne Kelly. “Jacob Frankel”. Military.com. 
  8. ^ “First Army Jewish Chaplains”. Ngày 19 tháng 9 năm 2016. 
  9. ^ “History of Non-Christian Chaplains”. Ngày 23 tháng 4 năm 2018. 
  10. ^ “Letter to Arnold Fischel (ngày 14 tháng 12 năm 1861) | Lincoln's Writings”. 
  11. ^ Synagoge Grünstadt bei Alemannia Judaica
  12. ^ Ed Davis: The history of Rodeph Shalom Congregation, Philadelphia, 1802–1926, 1926, S. 98 u. 99, (Ausschnittscans)
  13. ^ Jewish-American Hall of Fame, The Jewish Museum in Cyberspace

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]