Bước tới nội dung

Jalapeño

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jalapeño
Quả xanh trên cây
LoàiCapsicum annuum
Giống cây trồngJalapeño
Nguồn gốc xuất xứMexico
Sức cay Cay vừa
Độ cay của ớt4,000 - 8,500 SHU

Jalapeño (UK: /ˌhæləˈpnj/ HAL-ə-PAY-nyoh, US: /ˌhɑːl-/ HAHL-,[1][2][3] tiếng Tây Ban Nha: [xalaˈpeɲo]  ( nghe)) là một giống ớt cỡ trung bình trong loài Capsicum annuum.[4] Một quả ớt jalapeño trưởng thành dài từ 5–10 cm (2,0–3,9 in), rộng khoảng 25–38 mm (0,98–1,50 in). Quả săn, mịn, chắc thịt, độ cay trong khoảng từ 4.000 đến 8.500 trên thang đo Scoville.[5] Giống ớt này thường được hái và tiêu thụ khi vẫn còn xanh, nhưng cũng có thể để chín thêm, khi đó vỏ chuyển sang màu vàng cam, đỏ. So với giống ớt họ hàng gần là serrano thì jalapeño quả to và ít cay hơn.[6]

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]
Một vài quả ớt jalapeño

Ngoài tên gọi jalapeño, giống ớt này có một số tên khác như: huachinango (khi nó chín đỏ), chile gordo (nghĩa đen "quả ớt to béo") hay cuaresmeño.[7]

Jalapeño trong tiếng Tây Ban Nha có nghĩa là "đến từ vùng Xalapa", đây là thành phố thủ phủ của bang Veracruz, Mexico, cũng là nơi có truyền thống nuôi trồng giống ớt này.[8] Bản thân tên địa danh Xalapa lại có nguồn gốc từ tiếng Nahuatl, ghép giữa từ xālli [ˈʃaːlːi] (cát) và āpan [ˈaːpan] (nguồn nước).[9]

Về mặt lịch sử, jalapeño đã được người Aztec (thế kỷ 14-16) sử dụng từ trước khi đế quốc Tây Ban Nha xâm lược. Theo cuốn sách Florentine Codex của thầy tu Bernardino de Sahagún, các khu chợ ở nơi đây có bán giống ớt này, cả loại tuơi và khô.[10] Nhìn chung tại khu vực châu Mỹ, việc tiêu thụ jalapeño đã là một truyền thống hàng nghìn năm, điển hình với việc tích trữ, ướp khô và hun khói các loại ớt để sử dụng dần.[11]

Sản xuất

[sửa | sửa mã nguồn]

Ước tính vào năm 1999, khoảng 43.000 hécta (107.000 mẫu Anh) đất ở Mexico được dành riêng cho việc nuôi trồng jalapeño, tới năm 2011, con số này giảm xuống còn 41.000 hécta (101.000 mẫu Anh). Jalapeño chiếm khoảng 30% sản lượng ớt của Mexico, tuy giảm quỹ đất, sản lượng ớt tại đây vẫn tăng khoảng 1,5% mỗi năm do áp dụng các biện pháp canh tác và thiết bị nuôi trồng tốt hơn.

Theo thống kê năm 2009, đã có 619.000 tấn jalapeño được sản xuất ra, trong đó 42% đến từ bang Chihuahua, 12,9% từ Sinaloa, 6,6% từ Jalisco và 6,3% từ Michoacán.[12][13]

Dinh dưỡng và ẩm thực

[sửa | sửa mã nguồn]
Jalapeño sống
Giá trị dinh dưỡng cho mỗi 100 g (3,5 oz)
Năng lượng121,3 kJ (29,0 kcal)[chuyển đổi: số không hợp lệ]
6.50 g
Đường4.12 g
Chất xơ2.8 g
0.37 g
0.91 g
VitaminLượng
%DV
Vitamin A equiv.
6%
54 μg
Thiamine (B1)
3%
0.040 mg
Riboflavin (B2)
5%
0.070 mg
Niacin (B3)
8%
1.28 mg
Vitamin B6
25%
0.42 mg
Folate (B9)
7%
27 μg
Vitamin C
132%
118.6 mg
Vitamin E
24%
3.58 mg
Vitamin K
15%
18.5 μg
Chất khoángLượng
%DV
Calci
1%
12 mg
Sắt
1%
0.25 mg
Magnesi
4%
15 mg
Phosphor
2%
26 mg
Kali
8%
248 mg
Natri
0%
3 mg
Kẽm
1%
0.14 mg
Other constituentsQuantity
Nước91.69 g
Capsaicin0.01g – 6 g

Tỷ lệ phần trăm được ước tính dựa trên khuyến nghị Hoa Kỳ dành cho người trưởng thành,[14] ngoại trừ kali, được ước tính dựa trên khuyến nghị của chuyên gia từ Học viện Quốc gia.[15]

Một quả ớt jalapeño sống chứa 92% nước, 6% cacbohydrat, 1% protein và một lượng nhỏ chất béo không đáng kể. 100 gam (3+12 oz) ớt sống cung cấp 120 kilôjun (29 kcal), một lượng lớn vitamin C, B6, E, một phần tương đối vitamin K và các chất dinh dưỡng khác.

So với các giống ớt khác thì jalapeño không quá cay, trên thang Scoville, độ cay của nó có thể dao động từ vài nghìn đến hơn 10.000 đơn vị.[16][17]

Ẩm thực

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Jalapeño nhồi là món ớt tươi bỏ ruột, nhồi hải sản, thịt hoặc pho mát, có thể ăn trực tiếp hoặc nấu lên.
  • Ớt này cũng có thể muối chua, dạng này có thể để muối nguyên cả hoặc thái lát, ăn kèm nacho.
  • Trong ẩm thực Việt, jalapeño thái mỏng cũng có thể cho vào phởbánh mì, phương tây cũng cho ớt này vào sandwich và pizza.

Hình ảnh

[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ “JALAPEÑO”. Cambridge English Dictionary. Cambridge University Press. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2019.
  2. ^ “jalapeño”. Longman Dictionary of Contemporary English. Longman. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2019.
  3. ^ “jalapeño”. Oxford Advanced Learner's Dictionary. Oxford University Press. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2019.
  4. ^ Sanogo, Soum (tháng 4 năm 2003). “Chile Pepper and The Threat of Wilt Diseases”. Plant Health Progress. 4: 23. doi:10.1094/PHP-2003-0430-01-RV. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2015.
  5. ^ González-Zamora, A; Sierra-Campos, E; Luna-Ortega, J. G; Pérez-Morales, R; Rodríguez Ortiz, J. C; García-Hernández, J. L (2013). “Characterization of different Capsicum varieties by evaluation of their capsaicinoids content by high performance liquid chromatography, determination of pungency and effect of high temperature”. Molecules. 18 (11): 13471–86. doi:10.3390/molecules181113471. PMC 6269802. PMID 24184818.
  6. ^ Zaslavsky, Nancy. “Jalapeño vs. Serrano: A Hot Debate Over Flavor”. zesterdaily.com. World W/Recipe. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2015.
  7. ^ Arvizu, Alejandrina Aguirre. “Veracruz busca la denominación de origen para el chile jalapeño”. Contenido. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2016.
  8. ^ Tang, Phillip. “Hot and spicy in Mexico: the chili experience”. lonelyplanet.com. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2015.
  9. ^ Hill, Theresa A.; Ashrafi, Hamid; Reyes-Chin-Wo, Sebastian; Yao, JiQiang; Stoffel, Kevin; Truco, Maria-Jose; Kozik, Alexander; Michelmore, Richard W.; Van Deynze, Allen; Zhang, Jianwei (8 tháng 2 năm 2013). “Characterization of Capsicum annuum Genetic Diversity and Population Structure Based on Parallel Polymorphism Discovery with a 30K Unigene Pepper GeneChip”. PLOS ONE. 8 (2): e56200. Bibcode:2013PLoSO...856200H. doi:10.1371/journal.pone.0056200. PMC 3568043. PMID 23409153.
  10. ^ Bosland, Paul W. (tháng 8 năm 1999). “Chiles: A Gift from a Fiery God”. HortScience. 34 (5): 809–811. doi:10.21273/HORTSCI.34.5.809.
  11. ^ Powis, Terry G.; Gallaga Murrieta, Emiliano; Lesure, Richard; Lopez Bravo, Roberto; Grivetti, Louis; Kucera, Heidi; Gaikwad, Nilesh W.; Hart, John P. (13 tháng 11 năm 2013). “Prehispanic Use of Chili Peppers in Chiapas, Mexico”. PLOS ONE. 8 (11): e79013. Bibcode:2013PLoSO...879013P. doi:10.1371/journal.pone.0079013. PMC 3827288. PMID 24236083.
  12. ^ Burton, Tony (18 tháng 4 năm 2011). “The cultivation of chiles in Mexico”. geo-mexico.com. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2015.
  13. ^ “La Costeña”. vilore.com. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2015.
  14. ^ United States Food and Drug Administration (2024). “Daily Value on the Nutrition and Supplement Facts Labels”. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2024.
  15. ^ National Academies of Sciences, Engineering, and Medicine; Health and Medicine Division; Food and Nutrition Board; Committee to Review the Dietary Reference Intakes for Sodium and Potassium (2019). Oria, Maria; Harrison, Meghan; Stallings, Virginia A. (biên tập). Dietary Reference Intakes for Sodium and Potassium. The National Academies Collection: Reports funded by National Institutes of Health. Washington (DC): National Academies Press (US). ISBN 978-0-309-48834-1. PMID 30844154.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  16. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên molecules2
  17. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Postharvest