James Corden

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
James Corden

James Corden at 2015 PaleyFest.jpg
Corden tại Viện văn hóa PaleyFest năm 2015
SinhJames Kimberley Corden
22 tháng 8, 1978 (41 tuổi)
Luân Đôn, Anh, Anh Quốc
Học vịTrung học Holmer Green
Nghề nghiệp
  • Diễn viên
  • Nhà văn
  • Nhà sản xuất
  • Diễn viên hài
  • Dẫn chương trình truyền hình
  • Ca sĩ
Năm hoạt động1996–nay
Quê quánHazlemere, Buckinghamshire, Anh Quốc
Vợ/chồng
Julia Carey (cưới 2012)
Con cái2
Sự nghiệp diễn xuất
Loại hình nghệ thuậtĐiện ảnh, truyền hình, sân khấu kịch
Thể loạiChâm biếm chính trị, Châm biếm thời sự, hài kịch
Đề tàiChính trịvăn hóa Mỹ, chính trị Anh Quốc, văn hóa Anh, tin tức, văn hóa đại chúng, truyền thông đại chúng
Chịu ảnh hưởng từGraham Norton, Chris Evans, Jonathan Ross,[1] Conan O'Brien,[2] David Letterman,[3] Stephen Colbert[4]

James Kimberley Corden[5] (OBE, sinh ngày 22 tháng 8 năm 1978)[6] là một diễn viên, người dẫn chương trình, ca sĩ người Anh Quốc. Anh là MC của The Late Late Show with James Corden, một talk show đêm khuya của đài CBS.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai diễn Ghi chú
1997 Twenty Four Seven Carl ‘Tonka’ Marsh
1999 Whatever Happened to Harold Smith? Walter
2002 All or Nothing Rory
Heartlands Shady
2005 Pierrepoint Kirky
2006 Heroes and Villains Sam
The History Boys Timms
Starter for 10
2008 How to Lose Friends & Alienate People
2009 Lesbian Vampire Killers Fletch
Telstar Clem Cattini
The Boat That Rocked Bernard Chỉ trong cảnh bị lược bỏ
Planet 51
2010 Gulliver's Travels Jinks
Animals United Chồn meerkat Billy (lồng tiếng) Lồng tiếng Anh
2011 The Three Musketeers
2013 One Chance Paul Potts
Begin Again Steve
2014 Into the Woods
2015 Kill Your Friends
The Lady in the Van
2016 Norm of the North Laurence (lồng tiếng) Phiên bản Anh Quốc
Trolls Biggie (lồng tiếng)
2017 The Emoji Movie[7] Hi-Five (lồng tiếng)
2018 Ralph Breaks the Internet: Wreck-It Ralph 2[8] Sản xuất
Peter Rabbit[9] Peter Rabbit (lồng tiếng) Sản xuất
Ocean's Eight Hậu kỳ

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai diễn Ghi chú
1996 Out of Tune Lee Tập phim: "1.1"
1998 Renford Rejects Razor #1 Tập phim: "Don Bruno"
1999 Boyz Unlimited Gareth 6 tập
2000 Hollyoaks Wayne Tập phim: "1.524"
2000–2005 Fat Friends Jamie Rymer 20 tập
2001 Jack and the Beanstalk: The Real Story
2001–2003 Teachers Jeremy 9 tập
2002 Cruise of the Gods Russell
2004 Little Britain Dewi Thomas Tập phim: "2.3"
Dalziel and Pascoe Ben Forsythe Tập phim: "The Price of Fame"
2007–2010 Gavin & Stacey 20 tập; biên kịch, sản xuất
2009 Horne & Corden Nhiều nhân vật 6 tập; biên kịch
The Gruffalo
2010–nay A League of Their Own (Chính anh ấy) 67 tập
2010–2011 Doctor Who Craig Owens 2 tập
2011 Little Charley Bear 22 tập
The Gruffalo's Child
2012 Stella Steven Tập phim: "1.10"
2013–2014 The Wrong Mans Phil Bourne 8 tập; biên kịch
2014 The Guess List Khác mời Sê-ri 1, Tập 1
2015 Roald Dahl's Esio Trot Lồng tiếng
2015–nay The Late Late Show with James Corden (Chính anh ấy) Biên kịch, sản xuất
2015-2016 Very British Problems (Chính anh ấy) 7 tập
2016 70th Tony Awards (Chính anh ấy)
2016 Matilda and the Ramsay Bunch Khách mời Sê-ri 2, Tập 4[10]
2016 John Bishop: In Conversation With... Khách mời Sê-ri 1, Tập 1
2017 Giải Grammy lần thứ 59 (Chính anh ấy) MC, tường thuật trực tiếp[11]

San khấu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai diễn Địa điểm
1996 Martin Guerre Prince Edward Theatre
2004 The History Boys Timms Lyttelton Theatre, Royal National Theatre, Luân Đôn
2006 Lyric Theatre, Hong Kong Academy for Performing Arts, Hồng Kông
St James, Wellington
Sydney Theatre, Sydney
2007 Broadhurst Theatre, Broadway
2007 A Respectable Wedding Young Vic, South Bank, Luân Đôn
2011 One Man, Two Guvnors Francis Henshall Lyttelton Theatre, Royal National Theatre, Luân Đôn
Waterside Theatre, Aylesbury
Theatre Royal, Plymouth
Lowry Theatre, Salford
New Alexandra Theatre, Birmingham
King's Theatre, Edinburgh
Adelphi Theatre
2012 Music Box Theatre, Broadway

Trò chơi điện tử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Lồng tiếng
2008 Fable II Monty

Video ca nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Nghệ sĩ
2011 "Happy Now" Take That
2011 "Mama Do the Hump" Rizzle Kicks
2016 "Can't Stop the Feeling!" Justin Timberlake

Các tác phẩm đã xuất bản[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “James Corden talks Late Late Show plans, influences, and competition”. The Hollywood Reporter. Ngày 12 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2015. 
  2. ^ “James Corden: Conan”. team coco. Ngày 26 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2015. 
  3. ^ “Sting, James Corden Sing So Long to David Letterman”. Rolling Stone. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  4. ^ “Stephen Colbert scares James Corden”. Deadline. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  5. ^ “James Corden reveals he was teased over middle name”. The Independent. Ngày 16 tháng 3 năm 2010. 
  6. ^ James Corden (ngày 29 tháng 9 năm 2011). May I Have your Attention Please?. Century. ISBN 978-1-8460-5935-3. 
  7. ^ “James Corden, Ilana Glazer Join Animated 'EmojiMovie'. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2016. 
  8. ^ Lang, Brent (ngày 31 tháng 1 năm 2017). “‘Daddy’s Home 2’ Gets November Release Date”. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2017. 
  9. ^ Lee, Benjamin (ngày 5 tháng 8 năm 2016). “James Corden and Rose Byrne to star in Peter Rabbit movie”. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2016 – qua The Guardian. 
  10. ^ “Matilda and the Ramsay Bunch - CBBC - BBC”. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2017. 
  11. ^ “James Corden to Host Music's Biggest Night”. Recording Academy. Ngày 22 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí truyền thông
Tiền vị
Craig Ferguson
MC của The Late Late Show
2015–nay
Đương nhiệm