Janet Jackson's Rhythm Nation 1814
| Janet Jackson's Rhythm Nation 1814 | ||||
|---|---|---|---|---|
| Album phòng thu của Janet Jackson | ||||
| Phát hành | 16 tháng 9 năm 1989 | |||
| Thu âm | Tháng 9, 1988 – Tháng 5, 1989 | |||
| Thể loại | ||||
| Thời lượng | 64:34 | |||
| Hãng đĩa | A&M | |||
| Sản xuất |
| |||
| Thứ tự album của Janet Jackson | ||||
| ||||
| Đĩa đơn từ Janet Jackson's Rhythm Nation 1814 | ||||
| ||||
Janet Jackson's Rhythm Nation 1814 (hay còn được biết đến như Rhythm Nation 1814 hoặc Rhythm Nation) là album phòng thu thứ tư của ca sĩ người Mỹ Janet Jackson, phát hành ngày 16 tháng 9 năm 1989 bởi A&M Records. Sau bước đột phá về mặt thương mại lẫn chuyên môn của album phòng thu thứ ba Control (1986), Jackson có thêm động lực để tham gia nhiều hơn vào quá trình sáng tạo album của cô. Mặc dù giám đốc điều hành của hãng đĩa muốn nữ ca sĩ thu âm một đĩa nhạc tương tự như album trước, Jackson quyết định tạo nên một album chủ đề nói về những vấn đề xã hội, lấy cảm hứng từ nhiều bi kịch khác nhau được đưa tin trên truyền thông và khám phá những chủ đề về chủ nghĩa phân biệt chủng tộc, nghèo đói và lạm dụng chất kích thích, bên cạnh nội dung về tình yêu lãng mạn. Tương tự như Control, Jackson hợp tác chặt chẽ với bộ đôi nhà sản xuất Jimmy Jam and Terry Lewis để tạo nên một bản thu âm kết hợp nhiều phong cách âm nhạc khác nhau, như new jack swing, hard rock, pop, dance và industrial. Những bài hát từ album trải dài từ giai điệu dance mạnh mẻ đến ballad nhẹ nhàng, để thu hút nhiều đối tượng người nghe phát thanh hơn.
Sau khi phát hành, Janet Jackson's Rhythm Nation 1814 đa phần nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao quá trình sản xuất sáng tạo và chất lượng những sáng tác của Jackson, mặc dù vấp phải một số quan điểm trái chiều về chủ đề liên quan đến chủ nghĩa xã hội không tưởng. Ngoài ra, đĩa nhạc còn lập kỷ lục khi chiến thắng tám hạng mục tại giải thưởng Âm nhạc Billboard năm 1990 và nhận được chín đề cử giải Grammy trong hai năm liên tiếp, giúp cô trở thành nghệ sĩ nữ đầu tiên được đề cử cho Nhà sản xuất của năm, Phi cổ điển và thắng giải Video ca nhạc hình thức dài xuất sắc nhất. Album cũng gặt hái những thành công lớn về mặt thương mại, đạt vị trí số một tại Úc và lọt vào top 10 ở một số quốc gia như Canada, Nhật Bản, New Zealand và Vương quốc Anh. Janet Jackson's Rhythm Nation 1814 đứng đầu bảng xếp hạng Billboard 200 trong bốn tuần liên tiếp, trở thành album quán quân thứ hai của Jackson tại Hoa Kỳ và là album bán chạy nhất năm 1990 tại đây. Tính đến nay, album đã bán được hơn 12 triệu bản trên toàn cầu, trở thành một trong những album của nghệ sĩ nữ bán chạy nhất lịch sử.
Tám đĩa đơn đã được phát hành từ Janet Jackson's Rhythm Nation 1814, trong đó bảy đĩa đơn thương mại đầu tiên đều vươn đến top 5 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, trở thành album đầu tiên và duy nhất trong lịch sử đạt được thành tích trên. Đây cũng là đĩa nhạc đầu tiên sở hữu đĩa đơn quán quân trong ba năm dương lịch khác nhau tại Hoa Kỳ, bắt đầu với "Miss You Much" (1989), "Escapade" và "Black Cat" (1990), và "Love Will Never Do (Without You)" (1991). Để quảng bá album, một bộ phim ngắn dài 30 phút mang tên Rhythm Nation 1814 được phát sóng trên MTV, cũng như chuyến lưu diễn Rhythm Nation World Tour 1990 đã trở thành chuyến lưu diễn đầu tay thành công nhất của một nghệ sĩ vào thời điểm đó. Được xem như một album "mang tính bước ngoặt", Janet Jackson's Rhythm Nation 1814 tạo ảnh hưởng đến những tác phẩm của nhiều nghệ sĩ âm nhạc, thiết lập nhiều xu hướng phong cách trong những năm tiếp theo. Jackson cũng nhận được Giải thưởng Tiên phong Video Michael Jackson của MTV và một ngôi sao trên Đại lộ Danh vọng Hollywood cho những đóng góp đáng kể của cô đối với nền văn hóa đại chúng.
Danh sách bài hát
[sửa | sửa mã nguồn]Tất cả các ca khúc được viết bởi và sản xuất bởi Janet Jackson, James Harris III và Terry Lewis, ngoại trừ những ghi chú.
| STT | Tiêu đề | Sáng tác | Sản xuất | Thời lượng |
|---|---|---|---|---|
| 1. | "Interlude: Pledge" | 0:47 | ||
| 2. | "Rhythm Nation" | 5:31 | ||
| 3. | "Interlude: T.V." |
| 0:22 | |
| 4. | "State of the World" | 4:48 | ||
| 5. | "Interlude: Race" |
| 0:05 | |
| 6. | "The Knowledge" |
| 3:54 | |
| 7. | "Interlude: Let's Dance" |
| 0:03 | |
| 8. | "Miss You Much" |
| 4:12 | |
| 9. | "Interlude: Come Back" |
| 0:21 | |
| 10. | "Love Will Never Do (Without You)" |
| 5:50 | |
| 11. | "Livin' in a World (They Didn't Make)" |
| 4:41 | |
| 12. | "Alright" | 6:26 | ||
| 13. | "Interlude: Hey Baby" |
| 0:10 | |
| 14. | "Escapade" | 4:44 | ||
| 15. | "Interlude: No Acid" |
| 0:05 | |
| 16. | "Black Cat" |
|
| 4:50 |
| 17. | "Lonely" | 4:59 | ||
| 18. | "Come Back to Me" | 5:33 | ||
| 19. | "Someday Is Tonight" | 6:00 | ||
| 20. | "Interlude: Livin'...In Complete Darkness" |
| 1:07 | |
| Tổng thời lượng: | 64:34 | |||
| STT | Tiêu đề | Sáng tác | Sản xuất | Thời lượng |
|---|---|---|---|---|
| 1. | "Interlude: Pledge" | 0:47 | ||
| 2. | "Rhythm Nation" | 4:38 | ||
| 3. | "State of the World" | 4:53 | ||
| 4. | "The Knowledge" |
| 4:01 | |
| 5. | "Miss You Much" |
| 3:53 | |
| 6. | "Love Will Never Do (Without You)" |
| 5:48 | |
| 7. | "Livin' in a World (They Didn't Make)" |
| 4:36 | |
| 8. | "Alright" | 5:27 | ||
| 9. | "Escapade" | 4:48 | ||
| 10. | "Black Cat" |
|
| 4:50 |
| 11. | "Lonely" | 4:59 | ||
| 12. | "Come Back to Me" | 5:32 | ||
| 13. | "Someday Is Tonight" | 6:01 | ||
| 14. | "Interlude: Livin'...In Complete Darkness" |
| 1:06 | |
| Tổng thời lượng: | 61:19 | |||
| STT | Tiêu đề | Thời lượng |
|---|---|---|
| 1. | "Miss You Much" (Shep's house Mix) | 8:45 |
| 2. | "You Need Me" (Mặt B của "Miss You Much") | 4:34 |
| 3. | "Skin Game" (Mặt B của "Come Back to Me") | 6:43 |
| 4. | "The 1814 Megamix" (phiên bản đầy đủ) | 7:23 |
| 5. | "Come Back to Me" (không lời) | 5:15 |
| STT | Tiêu đề | Đạo diễn | Thời lượng |
|---|---|---|---|
| 1. | "Lời mở đầu" | Dominic Sena | 3:16 |
| 2. | "Miss You Much" | Sena | 5:27 |
| 3. | "Rhythm Nation" | Sena | 4:53 |
| 4. | "Escapade" | Peter Smillie | 5:04 |
| 5. | "Alright" (bản mỡ rộng) | Julien Temple | 9:05 |
| 6. | "Come Back To Me" | Sena | 5:43 |
| 7. | "Black Cat" | Wayne Isham | 5:23 |
| 8. | "Love Will Never Do (Without You)" | Herb Ritts | 5:38 |
| 9. | "Epilogue" | Jonathan Dayton and Valerie Faris | 1:42 |
Ghi chú
- Phiên bản đĩa than gốc không liệt kê những đoạn nhạc đệm (interlude) thành những bản nhạc riêng biệt, mà nằm ở đầu bản nhạc tiếp theo.
Xếp hạng
[sửa | sửa mã nguồn]
Xếp hạng tuần[sửa | sửa mã nguồn]
|
Xếp hạng cuối năm[sửa | sửa mã nguồn]
Xếp hạng mọi thời đại[sửa | sửa mã nguồn]
|
Chứng nhận
[sửa | sửa mã nguồn]| Quốc gia | Chứng nhận | Số đơn vị/doanh số chứng nhận |
|---|---|---|
| Úc (ARIA)[30] | 2× Bạch kim | 140.000^ |
| Canada (Music Canada)[31] | Bạch kim | 100.000^ |
| Hồng Kông (IFPI Hồng Kông)[32] | Vàng | 10.000* |
| Nhật Bản (RIAJ)[33] | Vàng | 500,000[34] |
| Hà Lan (NVPI)[35] | Vàng | 50.000^ |
| New Zealand (RMNZ)[36] | Vàng | 7.500^ |
| Thụy Sĩ (IFPI)[37] | Vàng | 25.000^ |
| Anh Quốc (BPI)[38] | Bạch kim | 300.000^ |
| Hoa Kỳ (RIAA)[39] | 6× Bạch kim | 7,000,000[40] |
| Tổng hợp | ||
| Toàn cầu | — | 12,000,000[41] |
|
* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ. | ||
| Quốc gia | Chứng nhận | Số đơn vị/doanh số chứng nhận |
|---|---|---|
| Hoa Kỳ (RIAA)[42] | Bạch kim | 100.000^ |
|
^ Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng. | ||
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]- Kỷ nguyên album
- Danh sách album bán chạy nhất của nghệ sĩ nữ
- 1001 Album Bạn Phải Nghe Trước Khi Chết
- 500 Album vĩ đại nhất của Rolling Stone
- Danh sách album quán quân Billboard 200 năm 1989
- Danh sách album R&B quán quân Billboard năm 1989
- Danh sách album quán quân thập niên 1990 (Úc)
- Danh sách top 25 album năm 1991 (Úc)
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Pitchfork Staff (ngày 10 tháng 9 năm 2018). "The 200 Best Albums of the 1980s". Pitchfork. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2023.
Producers Jimmy Jam and Terry Lewis spun Jackson a dark, almost metallic blend of intense funk...
- ↑ Janet Jackson (1989). Rhythm Nation 1814 (LP). A&M Records. SP-3920.
- ↑ Janet Jackson (1989). Rhythm Nation 1814 (Cassette). A&M Records. AMAC 3920.
- ↑ Janet Jackson (1990). The Rhythm Nation Compilation (VHS). A&M Video. 75026 1737 3.
- ↑ Johnson, Connie (ngày 25 tháng 11 năm 1990), "Janet Jackson 'The Rhythm Nation Compilation'", Los Angeles Times, tr. 62, ISSN 0458-3035
- ↑ "Australiancharts.com – Janet Jackson – Janet Jackson's Rhythm Nation 1814" (bằng tiếng Anh). Hung Medien.
- ↑ "Top RPM Albums: Issue 9087". RPM. Library and Archives Canada. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2017.
- ↑ "Dutchcharts.nl – Janet Jackson – Janet Jackson's Rhythm Nation 1814" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien.
- ↑ "European Top 100 Albums" (PDF). Music & Media. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 28 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2021.
- ↑ Pennanen, Timo (2021). "Janet Jackson". Sisältää hitin – 2. laitos Levyt ja esittäjät Suomen musiikkilistoilla 1.1.1960–30.6.2021 (PDF) (bằng tiếng Phần Lan). Helsinki: Kustannusosakeyhtiö Otava. tr. 111. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 22 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2022.
- ↑ "Offiziellecharts.de – Janet Jackson – Janet Jackson's Rhythm Nation 1814" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment Charts.
- ↑ Hogaku Album Rankings Week 4 April 1990, Oricon, Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 10 năm 2012, truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2011
- ↑ "Charts.nz – Janet Jackson – Janet Jackson's Rhythm Nation 1814" (bằng tiếng Anh). Hung Medien.
- ↑ "Swisscharts.com – Janet Jackson – Janet Jackson's Rhythm Nation 1814" (bằng tiếng Đức). Hung Medien.
- ↑ "Janet Jackson | Artist | Official Charts" (bằng tiếng Anh). UK Albums Chart.
- ↑ "Janet Jackson Chart History (Billboard 200)". Billboard (bằng tiếng Anh).
- ↑ "Janet Jackson Chart History (Top R&B/Hip-Hop Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2016.
- ↑ "RPM Top 100 Albums of 1989". RPM. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2022.
- ↑ "Year End Charts – Year-end Albums – The Billboard 200". Billboard. Johnson Publishing Company. ngày 6 tháng 11 năm 1995. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2011.
- ↑ "RPM Top 100 Albums of 1990" (PDF). RPM. Quyển 53 số 6. ngày 22 tháng 12 năm 1990. tr. 12. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 28 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2020.
- ↑ "1990年 アルバム年間TOP100" (bằng tiếng Nhật). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2025.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ↑ "Top Selling Albums of 1990". Recorded Music NZ. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2018.
- ↑ "Year End Charts – Year-end Albums – The Billboard 200". Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2011.
- ↑ "Top R&B/Hip-Hop Albums – Year-End 1990". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2021.
- ↑ "ARIA End of Year Albums Chart 1991". ARIA. Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2011.
- 1 2 "1991: The Year in Music" (PDF). Billboard. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2017.
- ↑ "Greatest of All Time Billboard 200 Albums". Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2022.
- ↑ "Greatest of All Time Billboard 200 Albums by Women". Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2022.
- ↑ "Greatest of All Time Top R&B/Hip-Hop Albums". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2024.
- ↑ "ARIA Charts – Accreditations – 1991 Albums" (PDF) (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "Chứng nhận album Canada – Janet Jackson – Rhythm Nation 1814" (bằng tiếng Anh). Music Canada. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2010.
- ↑ "IFPIHK Gold Disc Award − 1990" (bằng tiếng Trung). IFPI Hồng Kông. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2010.
- ↑ "Chứng nhận album Nhật Bản – ジャネット・ジャクソン – リズム・ネイション 1814" (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Nhật Bản. Chọn 1990年04月 ở menu thả xuống
- ↑ "Japanese music's share comes to just over 30 %". Focus Japan. Japan External Trade Organization. 1990. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2021.
After Janet Jackson did a series of TV spots for Japan Airlines last year , her Rhythm Nation 1814 album sold more than 500,000 copies , a huge total for a foreign artist
- ↑ "Chứng nhận album Hà Lan – Janet Jackson – Rhythm Nation 1814" (bằng tiếng Hà Lan). Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld- en geluidsdragers. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2018. Nhập Rhythm Nation 1814 trong mục "Artiest of titel". Chọn 1994 trong tùy chọn "Alle jaargangen".
- ↑ "Chứng nhận album New Zealand – Janet Jackson – Janet Jackson's Rhythm Nation 1814" (bằng tiếng Anh). Recorded Music NZ. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2024.
- ↑ "The Official Swiss Charts and Music Community: Chứng nhận ('Janet Jackson's Rhythm Nation 1814')" (bằng tiếng Đức). IFPI Thụy Sĩ. Hung Medien.
- ↑ "Chứng nhận album Anh Quốc – Janet Jackson – Rhythm Nation 1814" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.
- ↑ "Chứng nhận album Hoa Kỳ – Janet Jackson – Rhythm Nation 1814" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ.
- ↑ "Janet Jackson: The Most Significant Female Artist of the '80s". The Atlantic. ngày 15 tháng 9 năm 2014.
- ↑ Kreps, Daniel (ngày 20 tháng 9 năm 2019). "Janet Jackson Releases Massive 'Rhythm Nation 1814' Remix Collection". Rolling Stone. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2020.
- ↑ "Chứng nhận video Hoa Kỳ – Janet Jackson – Rhythm Nation Compilation" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2024.
Đọc thêm
[sửa | sửa mã nguồn]- Cornwell, Jane. Janet Jackson. Carlton Books, 2002. ISBN 1-84222-464-6
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Janet Jackson's Rhythm Nation 1814 trên Discogs (danh sách phát hành)