Jennie Kim

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Kim.
Kim Jennie
20190106 (NEWSEN) 블랙핑크(BLACKPINK), 수줍은 많은 소녀지만 돋보이는 아름다운 미모 (Golden Disc Awards 2019) (9).jpg
Jennie tại lễ trao giải Golden Disc Awards vào ngày 5 tháng 1 năm 2019 tại Seoul, Hàn Quốc.
Tên bản ngữ 김젠니
Sinh Kim Jen-nie
16 tháng 1, 1996 (22 tuổi)
Gangnam-gu, Seoul, Hàn Quốc
Nơi cư trú Seoul, Flag of South Korea.svg Hàn Quốc
Quốc tịch
Quê quán Cheongdam-dong,  Hàn Quốc
Sự nghiệp âm nhạc
Nghệ danh Jennie
Thể loại
Nghề nghiệp Ca sĩ
Nhạc cụ Thanh nhạc
Năm hoạt động 2016 (2016) – nay
Hãng đĩa YG Entertainment
Hợp tác với
Tên tiếng Hàn
Hangul 김젠니
Hanja 金珍妮
Romaja quốc ngữ Gim Jen-ni
McCune–Reischauer Kim Cheni
Hán-Việt Kim Trân Ni
Chữ ký
Signature of Jennie.png

Jennie Kim (Hangul: 김젠니, sinh ngày 16 tháng 1 năm 1996), thường được biết đến với nghệ danh Jennie (Hangul: 제니), là một nữ ca sĩ, rapper người Hàn Quốc. Cô ra mắt với vai trò main rapper của nhóm nhạc nữ Black Pink[1] do công ty giải trí YG Entertainment thành lập và quản lý.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Jennie sinh ngày 16 tháng 1 năm 1996 tại Cheongdam-dong, Gangnam, Seoul, Hàn Quốc.[2] [3] Vào năm 9 tuổi, cô được gửi đi du học ở New Zeland. Năm 2006, cô xuất hiện trên phim tài liệu đặc biệt của MBC "English, Must Change to Survive" và nói về trải nghiệm của cô về ngôn ngữ và cuộc sống của cô tại đây.[4]Năm 2010, cô trở lại Hàn Quốc và tham gia vòng audition được tổ chức bởi YG Entertaiment, và sau đó cô thành công trong việc gia nhập công ty với tư cách là một thực tập sinh .[5]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi ra mắt[sửa | sửa mã nguồn]

Trong suốt 6 năm thực tập tại công ty, Jennie đã góp giọng trong Special của Lee Hi vào năm 2012, đã xuất hiện trong MV That XX của G-Dragon vào năm 2013. Trong năm 2013, cô đã góp giọng trong bài hát GG Be của SeungriBlack của G-Dragon.[6]

2016: Ra mắt với Black Pink[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Black Pink

Jennie được xác nhận là thành viên đầu tiên của Black Pink vào ngày 01 tháng 6 năm 2016.

Ngày 8 tháng 8 năm 2016, cô chính thức ra mắt với Black Pink trong 2 MV "Boombayah" và "Whistle". Cô đảm nhận vai trò rap chính và hát phụ của nhóm. Ngày 31 tháng 10 năm 2016, Jennie cùng với BLACKPINK đã trở lại với single Square Two gồm 2 bài hát "Playing With Fire" và "Stay" đạt nhiều thành tích và nhiều giải thưởng.

Vào lúc 18:00 (KST)ngày 22 tháng 6 năm 2017, cô cùng Black Pink chính thức tung ra ca khúc "As If It's Your Last" và MV cùng tên. Bài hát đã nhanh chóng trở thành MV đạt được nhiều lượt xem nhất trong vòng 24h đối với nhóm nhạc nữ với hơn 13 triệu views.

2018: Ra mắt Mini Album "Square Up" cùng Black Pink và chính thức là nghệ sĩ solo[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 15 tháng 6 năm 2018, Jennie tiếp tục cùng Black Pink cho ra mắt Mini Album đầu tiên mang tên Square Up gồm bài hát chủ đề " DDU-DU-DDU-DU" và 3 bài hát "Forever Young", "Really" và "See U Later". Bài hát chủ đề cùng Mini Album đã giúp Black Pink phá hàng loạt kỉ lục.

Ngày 12 tháng 11 năm 2018, Jennie chính thức được ra mắt với tư cách là một nghệ sĩ solo với single đầu tay mang tên "SOLO"[7]. Trước đó, vào ngày 10-11 tại concert đầu tiên của Black Pink tại Seoul, Hàn Quốc, cô đã giới thiệu trước sản phẩm trước tới người hâm mộ và nhận được nhiều phản hồi tích cực. Nên ngay khi ra mắt chính thức sản phẩm âm nhạc của mình, ca khúc đã nhận được sự đón nhận nồng nhiệt từ phía khán giả và đoạt rất nhiều thành tích "ngoài sức tưởng tượng" với tư cách một nghệ sĩ solo mới.

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 1/1/2019, Dispatch tung bằng chứng cho thấy Jennie và Kai (EXO) xác nhận đang trong mối quan hệ tình cảm. Công ty chủ quản của Kai là SM Entertainment đã lên tiếng xác nhận rằng cả hai đang hẹn hò. Đến cuối ngày hôm đó, công ty chủ quản của Jennie là YG Entertainment cũng đã lên tiếng xác nhận bằng lời đồng ý với công ty SM.[8]

Chương trình[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình thực[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tên Thành viên
2018 Youtube BLACKPINK HOUSE Với BLACKPINK
Vlive
JTBC2
Olleh TV

Chương trình giải trí trên sóng truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tên Vai trò Ngày phát sóng Ghi Chú
2016 MBC Every 1 Weekly Idol Khách mời 16 tháng 11 Tập 227 (với Black pink)
SBS Running Man 18 tháng 12 Tập 330 (với Black pink)
2017 MBC My Little Television 20 tháng 5 - 27 tháng 5 Tập 98-99 (với Black pink)
MBC Every 1 Weekly Idol 5 tháng 7 Tập 310 (với Black pink)
JTBC Knowing Bros 5 tháng 8 Tập 87 (với Black pink)
2018 JTBC Idol Room 23 tháng 6 Tập 7 (với Black Pink)
SBS Running Man 15 tháng 7 Tập 409 (với Jisoo)
My Ugly Duckling 22 tháng 7
Village Survival, the Eight Thành viên chính [9]

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Tựa đề Thông tin Vị trí xếp hạng cao nhất Doanh số
KOR
[10]
Solo 2

Như ca sĩ chính[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vị trí xếp hạng cao nhất Doanh số Album
HQ CAN
[13]
CHN
[14]
JPN
Hot

[15]
MLY
[16]
NZ
Hot
[17]
SCO
[18]
SGP
[19]
US World
[20]
Gaon
[21]
Hot
[22]
2018 "Solo" 1 1 67 11 22 2 13 80 2 1 Solo

Bài hát góp giọng[sửa | sửa mã nguồn]

Tựa đề Year Vị trí xếp hạng cao nhất Doanh số Album
HQ US
World

[25]
Gaon
[26]
Hot
[27]
"Special" (Lee Hi feat. Jennie) 2013 21 16 First Love
"GG Be" (지지베) (Seungri feat. Jennie) 18 38 Let's Talk About Love
"Black" (G-Dragon feat. Jennie) 2 3 10 Coup D'etat
"—" chỉ ra album đó không xếp hạng hoặc không phát hành tại khu vực đó.

Music videos[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Đạo diễn Vai Tham khảo
2018 "Solo" Han Sa-min Chính mình [31]

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Lễ trao giải Hạng mục Đề cử cho Kết quả Tham khảo
2018 12th SBS Entertainment Awards Rookie Award (Female) Running Man, Village Survival, the Eight Đề cử [32]
Scene Stealer Award Đề cử [33]

Chương trình âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Inkigayo[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát
2018 25 tháng 11 "Solo"[34]
2 tháng 12
16 tháng 12

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ {{Chú thích. Mới đây, 1/1/2019 Dispatch đã tung ảnh hẹn hò của Jennie với EXO Kai. Công ty giải trí của cả hai đã chính thức xác nhận thông tin này. web|url=https://vi.wikipedia.org/wiki/Black_Pink#.C3.9D_ngh.C4.A9a_t.C3.AAn_g.E1.BB.8Di%7Ctiêu đề=BLACKPINK}}
  2. ^ Hui-ling, Chew (28 tháng 9 năm 2016). Teo, Johanna, biên tập. “The Breakout Kids”. Teenage Magazine (Singapore: Key Editions Pte Ltd) (334): 48–49. ISSN 0219-9645. OCLC 224927719. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2016. 
  3. ^ “[블랙핑크 VS 투애니원③] 블랙핑크는 누구?”. Donga (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2018. 
  4. ^ “BLACKPINK JENNIE As A 10-Year-Old In New Zealand Caught On MBC's Documentary”. JoongAng Ilbo (bằng tiếng Hàn). 29 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2018. 
  5. ^ “[V LIVE] 젠드기지쳤어요..|” (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2018. 
  6. ^ http://www.blackpinkyg.com/2016/06/jennie-kim-profile.html
  7. ^ “MV SOLO của Jennie lập được nhiều thành tích đáng nể”. 
  8. ^ “YG xác nhận tin hẹn hò của Jennie và Kai”. 
  9. ^ “유재석→제니 ‘미추리’ 11월 9일 첫 방송…미스터리스릴러 예능 [공식]”. Sports Donga (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2018. 
  10. ^ Gaon Album Chart:
    • “Solo”. 22 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2018. 
  11. ^ Le Top de la semaine - Top Singles Téléchargés:
  12. ^ Solo Album Sales:
  13. ^ Billboard Canadian Hot 100:
  14. ^ QQ Music Charts:
  15. ^ “Hot 100” (bằng tiếng Nhật). Billboard Japan. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2018. 
  16. ^ RIM Chart:
  17. ^ NZ Hot 40 Singles Chart:
  18. ^ Scottish Singles Chart:
  19. ^ RIAS Chart:
  20. ^ US World Chart:
  21. ^ Gaon Weekly Chart:
  22. ^ Billboard Korea Hot 100:
  23. ^ SOLO sales in QQ Music:
    • “巅峰榜·MV” (bằng tiếng Trung). China QQ. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2018. 
  24. ^ Real, Evan (7 tháng 12 năm 2018). “How K-Pop Superstars BLACKPINK Are Rewriting the Girl Group Narrative”. Hollywood Reporter. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2018. 
  25. ^ Billboard US World:
  26. ^ Gaon Weekly Digital Chart:
  27. ^ K-Pop Hot 100:
  28. ^ Sales for "Special":
  29. ^ Cumulative sales for "GG Be":
  30. ^ Cumulative sales for "Black":
  31. ^ “제니, ‘SOLO’ MV 메이킹 공개 "블랙핑크에서 보지 못했던 다른 자아". YG Life. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2018. 
  32. ^ “이승기, 'SBS 연예대상' 대상 수상 "제 능력으로 받은 것 아냐" [종합]”. Star News (bằng tiếng Hàn). 29 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2018. 
  33. ^ '가로채널'·'미우새' 승리, 신스틸러상 수상 [SBS연예대상]”. mydaily (bằng tiếng Hàn). 28 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2018. 
  34. ^

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]